Muốn chọn bơm rotor thực phẩm TUL theo sản lượng, trước hết đổi lượng sản phẩm cần chuyển thành lưu lượng theo thời gian bơm thực tế. Sau đó dùng thể tích mỗi vòng của đúng rotor để tính tốc độ sơ bộ, rồi kiểm giới hạn model và điều kiện chất lỏng. Kết quả phép nhân là lưu lượng lý thuyết, chưa phải cam kết năng suất tại áp thực tế. Bơm thực phẩm có nhiều cỡ TUL; không chọn chỉ theo Q max.

Nhận diện TUL trước khi tính lưu lượng lý thuyết — ảnh sản phẩm
Nhận diện TUL trước khi tính lưu lượng lý thuyết. Ảnh thư viện sản phẩm; thông số và cấu hình phải đối chiếu nhãn, tài liệu đúng model.

Từ sản lượng một ca về lưu lượng cần bơm

Sản lượng dây chuyền không luôn bằng lượng đi qua bơm trong cả ca. Có thời gian nạp, giữ sản phẩm, xả, vệ sinh và chuyển mẻ. Nếu lấy sản lượng chia tổng thời gian ca mà bơm chỉ chạy một phần thời gian đó, lưu lượng chọn có thể thiếu.

Dữ liệu cần ghi Cách sử dụng Nếu chưa biết
Thể tích mỗi mẻ Lượng thật đi qua bơm Không lấy khối lượng thay thể tích
Thời gian chuyển Thời gian bơm thực sự làm việc Tách khỏi thời gian giữ/vệ sinh
Tính chất sản phẩm Độ nhớt, nhiệt độ, hạt, yêu cầu giữ cấu trúc Gửi tài liệu hoặc mẫu đánh giá
Áp tại điểm chuyển Theo tuyến và thiết bị tiếp nhận Chưa chốt tốc độ cuối cùng
Rotor và model Thể tích mỗi vòng đúng cấu hình Không lấy hệ số model khác

Nếu đầu bài dùng khối lượng, cần khối lượng riêng ở điều kiện phù hợp để đổi sang thể tích. Không tự coi mọi sản phẩm lỏng có khối lượng riêng như nước. Với nhiều sản phẩm dùng chung bơm, lập riêng dữ liệu cho từng trường hợp cần kiểm.

Công thức và đơn vị phải khớp nhau

Q lý thuyết (m³/h) = V mỗi vòng (lít/vòng) × n (vòng/phút) × 60 ÷ 1.000. Đảo lại: n = Q × 1.000 ÷ (60 × V mỗi vòng). Hệ số 60 đổi phút sang giờ; 1.000 đổi lít sang m³.

Ví dụ GIẢ ĐỊNH để kiểm phép tính: cần 2 m³/h, dùng rotor bướm của TUL-20 có V = 0,122 lít/vòng. Tốc độ sơ bộ là 2 × 1.000 ÷ (60 × 0,122) ≈ 273,2 vòng/phút. Giá trị nằm trong dải khuyên dùng 50–450 vòng/phút được nêu cho TUL-20, nhưng vẫn phải kiểm tổn thất lưu lượng, áp và đặc tính sản phẩm.

Không làm tròn kết quả rồi coi đó là tốc độ đặt máy ngoài hiện trường. Cần xác nhận vùng vận hành và cách điều khiển của tổ máy thực tế. Động cơ và truyền động là cấu hình đặt hàng, không suy công suất từ một phép chia lưu lượng.

Bảng sàng 11 model trước khi tính sâu

Bảng dưới lấy Q max theo rotor bướm trong nguồn sản phẩm. Dùng để sàng sơ bộ: yêu cầu vượt giới hạn công bố thì không chọn trên cơ sở bảng này; yêu cầu thấp hơn giới hạn vẫn chưa tự chứng minh phù hợp. Áp max và Q max không được mặc định đạt đồng thời.

Model Cửa Áp max, bar Q max, m³/h
TUL-20 DN25 15 5,1
TUL-23 DN40 15 7,2
TUL-25 DN50 15 10,1
TUL-30 DN50 15 15,7
TUL-35 2,5″ 12 19,7
TUL-55 DN65 12 15,9
TUL-60 3″ 10 17,6
TUL-70 3″ 15 41,1
TUL-80 DN80 15 41,1
TUL-100 DN100 10 52,7
TUL-125 DN125 10 67

Không đọc số model như một thang tăng lưu lượng đều. TUL-55 không có Q max cao hơn TUL-35 trong bảng này. TUL-70 và TUL-80 có cùng Q max nhưng khác cửa; việc chọn còn phụ thuộc điều kiện nối và cấu hình. Đây là lý do phải xem từng hàng thay vì đoán theo mã lớn hơn.

Tại sao cùng tốc độ cho lưu lượng khác nhau?

Thể tích mỗi vòng thay đổi theo model và rotor. Với TUL-125, rotor bướm có 2,233 lít/vòng; ở 300 vòng/phút, phép tính lý thuyết cho 2,233 × 300 × 60 ÷ 1.000 = 40,194 m³/h. Với TUL-20 rotor bướm, cùng 300 vòng/phút cho 2,196 m³/h. Hai kết quả là phép tính từ nguồn, không phải số đo thực tế.

Dòng TUL có các lựa chọn rotor bướm, ba cánh, ba cánh xoắn, bướm đơn, hai cánh và năm cánh. Không dùng thể tích mỗi vòng của rotor bướm để tính cho tất cả các lựa chọn. Yêu cầu về hạt, cấu trúc sản phẩm và xung dòng cần được đối chiếu với cấu hình rotor trước khi chốt.

Quy trình chọn từ cả dãy model

Trước hết xác định Q cần và áp thực tế. Dùng bảng toàn dòng để loại những cỡ không đáp ứng giới hạn, sau đó lấy V mỗi vòng và dải tốc độ của từng ứng viên để tính n. Cuối cùng đối chiếu đường đặc tính, điều kiện hút, chất lỏng và cấu hình động cơ. Giữ trạng thái “chưa chọn” nếu thiếu một đầu vào quan trọng.

TUL-20 có tốc độ max 700 vòng/phút, nhưng dải khuyên dùng đã nêu thấp hơn. TUL-125 có dải khuyên dùng 50–350 vòng/phút và tốc độ max 500 vòng/phút. Không thiết kế chạy thường xuyên bằng cách chỉ nhìn tốc độ trần của model.

Chưa hợp khi nào?

Chưa áp kết quả tính để đặt hàng nếu độ nhớt, áp hoặc yêu cầu giữ hạt chưa rõ. Cũng không coi vật liệu inox 316L là bằng chứng tự đáp ứng mọi yêu cầu vệ sinh, chứng nhận hoặc hóa chất rửa. Những yêu cầu đó cần được xác nhận riêng theo cấu hình và hồ sơ cung cấp.

Nhận diện TUL trước khi tính lưu lượng lý thuyết — góc ảnh đối chiếu
Nhận diện TUL trước khi tính lưu lượng lý thuyết. Ảnh thư viện sản phẩm; thông số và cấu hình phải đối chiếu nhãn, tài liệu đúng model.

Câu hỏi thường gặp

Lưu lượng tính có bằng lưu lượng thật không?

Không nhất thiết. Đây là lưu lượng lý thuyết; cần xét đặc tính sản phẩm, áp và đường đặc tính của bơm.

Đổi rotor có cần tính lại không?

Có. Phải dùng V mỗi vòng của rotor mới và kiểm lại giới hạn phù hợp.

Có chọn motor chỉ từ Q tính được không?

Không. Motor phụ thuộc thêm áp, độ nhớt và cấu hình truyền động được xác nhận khi đặt hàng.

Gửi Thảo — 0962221587 thể tích mỗi mẻ, thời gian chuyển, tính chất sản phẩm và áp tại điểm cấp để sàng model TUL theo đầu bài thực tế.

Công ty TNHH Thương mại và Công nghiệp Trung Kiên.

Tư vấn qua Zalo Hotline:096.222.1587

Công ty Trung Kiên có sẵn máy bơm tại kho Hà Nội và kho TP.HCM, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

Trung Kiên xuất hóa đơn VAT và cung cấp CO CQ theo lô hàng nhập khẩu.

Máy bơm Đài Loan và Trung Quốc do Trung Kiên bán bảo hành 1 năm, máy bơm Ý bảo hành 2 năm.

Tư vấn chọn máy tại Trung Kiên, gọi 0962.22.1587.