Chọn bơm nhớt bánh răng MRB cần biết lưu lượng, áp đẩy và độ nhớt của dầu ở nhiệt độ vận hành. Bảng model giúp khoanh cỡ, nhưng không đủ để tự chọn động cơ từ cột “công suất max”. Nếu chưa rõ chất lỏng hoặc đường hút, giữ lựa chọn ở mức khảo sát. Trong Bơm bánh răng, phải phân biệt nhu cầu chuyển dầu bôi trơn với các ứng dụng chất lỏng khác trước khi chốt tổ máy.

Đầu bài cần có những số nào?
Lưu lượng nên xuất phát từ lượng dầu cần chuyển trong thời gian làm việc, hoặc nhu cầu của hệ đang phục vụ. Áp đẩy cần xét đường ống, thiết bị cuối và chế độ vận hành. Với dầu, độ nhớt phải đi cùng nhiệt độ; chỉ ghi tên thương mại mà thiếu tài liệu tính chất có thể chưa đủ để đối chiếu.
| Dữ liệu | Cần làm rõ | Nếu chưa biết |
|---|---|---|
| Lưu lượng | Yêu cầu thực tế và thời gian cấp | Chưa khoanh cỡ máy |
| Áp đẩy | Áp tại điều kiện vận hành, tổn thất tuyến | Bổ sung sơ đồ đường ống |
| Dầu | Tên, tính chất, độ nhớt tại nhiệt độ dùng | Gửi tài liệu chất lỏng |
| Nguồn hút | Mức dầu, tuyến hút, bộ lọc | Kiểm điều kiện cấp dầu |
| Điện và chế độ | Nguồn cấp, giờ chạy, điều khiển | Chưa chốt động cơ |
Không lấy nước làm môi chất thử thay dầu theo suy đoán, cũng không suy mọi dầu đều có tính chất giống nhau. Dữ liệu nhóm Bơm nhớt cần được đối chiếu với loại dầu thực tế của khách. Bài này không mở rộng sang dầu nóng hoặc truyền nhiệt khi điều kiện nhiệt chưa được xác minh.
Bảng 22 model dùng để khoanh cỡ
Các dòng dưới lấy từ bảng toàn dòng trên trang MRB của website. “kW max” giữ đúng tên trường nguồn, không phải công suất động cơ mặc định đi kèm. Cỡ họng không thay cho phép tính tuyến ống.
| Model | Họng | Lưu lượng m³/h | kW max |
|---|---|---|---|
| MRB18.3 | 3/4″ | 1,1 | 1,5 |
| MRB33.3 | 3/4″ | 2 | 2,2 |
| MRB55 | 1″ | 3,3 | 2,2 |
| MRB83.3 | 1-1/2″ | 5 | 4 |
| MRB133 | 2″ | 8 | 5,5 |
| MRB200 | 2″ | 12 | 11 |
| MRB300 | 3″ | 18 | 15 |
| MRB483.3 | 3″ | 29 | 22 |
| MRB633 | 4″ | 38 | 30 |
| MRB960 | 4″ | 58 | 45 |
| MRB1200 | 6″ | 72 | 55 |
| MRB1600 | 6″ | 96 | 75 |
| MRB1800 | 8″ | 108 | 90 |
| MRB2500 | 8″ | 150 | 110 |
| MRB2850 | 10″ | 171 | 132 |
| MRB3800 | 10″ | 228 | 160 |
| MRB4100 | 10″ | 246 | 185 |
| MRB5400 | 10″ | 324 | 220 |
| MRB5600 | 14″ | 336 | 250 |
| MRB7000 | 14″ | 420 | 280 |
| MRB7600 | 14″ | 456 | 280 |
| MRB9600 | 14″ | 576 | 355 |
Bảng được sắp theo lưu lượng để dễ so; tên model giữ nguyên. Không dùng việc hai model có cùng cỡ họng hoặc cùng cột kW max để kết luận chúng thay lẫn. Cần kiểm điểm làm việc, tốc độ và cấu hình cung cấp của từng mã.
Áp đẩy và độ nhớt làm thay đổi cách chọn ra sao?
Trang MRB200 ghi MRB200 có lưu lượng 12 m³/h, áp tối đa 10 bar và dải độ nhớt 1–1.500 cSt. Đây là các thông tin để đối chiếu giới hạn nguồn; chưa phải xác nhận mọi loại dầu trong dải độ nhớt đều đạt lưu lượng ở mọi áp đẩy. Cần xét điều kiện vận hành cụ thể và cấu hình tổ máy.
Đối với MRB9600, nguồn ghi lưu lượng định mức 576 m³/h và áp tối đa 10 bar. Việc tăng cỡ máy không loại bỏ yêu cầu về điều kiện hút, phụ kiện và công suất động cơ. Cột áp hoặc áp làm việc không được bỏ qua chỉ vì lưu lượng trong bảng lớn hơn nhu cầu.
Vì sao không đặt động cơ theo cột kW max?
MRB200 là ví dụ rõ: bảng có giá trị max 11 kW, trong khi nguồn cấu hình động cơ liệt kê 4 kW, 5,5 kW và 7,5 kW. Không tự giải thích rằng một trong các động cơ này phù hợp mọi nhiệm vụ, cũng không tự chọn động cơ bằng đúng giá trị max. Yêu cầu báo hàng phải nêu cả đầu bơm và động cơ được đề xuất cho dữ liệu dầu/Q/áp cụ thể.
Một phiếu chọn nên có hai dòng riêng: mã đầu bơm và cấu hình tổ bơm. Ghi thêm nguồn điện và phạm vi phụ kiện. Nếu bên cung cấp mới xác nhận đầu bơm nhưng chưa xác nhận motor, trạng thái phải là “chưa chốt tổ máy”, không phải “đã chọn xong”.
Bảng quyết định có điều kiện
| Kết quả khảo sát | Quyết định tiếp theo |
|---|---|
| Có Q, áp và tính chất dầu đúng điều kiện dùng | Khoanh model rồi xác nhận tổ máy |
| Chỉ có lưu lượng danh nghĩa | Chưa chốt động cơ |
| Dầu thay đổi độ nhớt theo chế độ chưa rõ | Bổ sung nhiệt độ và tài liệu dầu |
| Tuyến hút hoặc lọc còn thiếu dữ liệu | Kiểm khả năng cấp dầu vào máy |
| Ứng dụng ngoài phạm vi đã xác minh | Không suy từ tên dòng MRB |
Ví dụ GIẢ ĐỊNH để đọc bảng: yêu cầu lưu lượng danh nghĩa 12 m³/h khiến MRB200 trở thành một mã cần xem tiếp. Nếu áp đẩy, độ nhớt và nguồn điện chưa có, phép tra đó chưa đủ để đặt hàng. Đây là ví dụ sàng mã, không phải một cấu hình đã được chọn cho công trình thật.
Chưa hợp khi nào?
Chưa dùng kết quả bảng để chọn bơm cho môi chất chưa rõ tính bôi trơn, hóa chất chưa xác minh tương thích hoặc nhiệm vụ nhiệt độ cao chưa có tài liệu đúng máy. Không suy kiểu ăn khớp từ tên sản phẩm hay hình ngoài. Những thuộc tính chưa xác nhận phải để ngoài nội dung cam kết cung cấp.
Khi tiếp nhận báo giá, kiểm lại tên model từng ký tự và cột thông số tương ứng. Việc bỏ dấu chấm trong một mã hoặc nhầm hàng trong bảng có thể làm sai cỡ máy. Gửi kèm đường dẫn sản phẩm giúp người nhận kiểm đúng đối tượng, nhưng vẫn cần chào hàng ghi rõ cấu hình.

Câu hỏi thường gặp
MRB có dùng chuyển dầu bôi trơn không?
Dòng này được xem xét cho dầu bôi trơn; vẫn phải đối chiếu tính chất dầu, Q, áp và cấu hình cụ thể trước đặt hàng.
Có chọn máy lớn hơn rồi giảm bằng van được không?
Không tự áp cách đó. Cần phương án điều chỉnh và bảo vệ phù hợp, do người phụ trách kỹ thuật xác nhận.
Giá trong bảng ở đâu?
Giá là Liên hệ báo giá theo tổ máy và phạm vi cấp. Không có số giá để suy từ kW max.
Gửi Thảo — 0962221587 Q cần, áp đẩy, tài liệu dầu và nguồn điện để đối chiếu mã MRB cùng cấu hình động cơ.
Công ty TNHH Thương mại và Công nghiệp Trung Kiên.

