Cập nhật:
Bơm định lượng hóa chất đẩy ra một thể tích hóa chất nhất định sau mỗi hành trình, nên chỉnh được liều châm clo, PAC, polymer, axit, xút. Chọn bơm theo ba số: lượng cần châm (L/h), áp tại điểm châm (bar) và vật liệu đầu bơm hợp với hóa chất. Bài so 12 mã Aquaris dòng JLM và JBB, từ liều nhỏ tới liều lớn.

Mục lục
Nguyên lý hoạt động
Màng hoặc piston chuyển động qua lại. Mỗi hành trình hút một lượng hóa chất qua van một chiều phía hút và đẩy đúng lượng đó ra qua van một chiều phía xả. Lưu lượng chỉnh bằng số hành trình mỗi phút và chiều dài hành trình.
Phân loại
- Bơm định lượng điện từ: màng được đẩy bằng cuộn điện từ, hợp liều nhỏ, áp thấp. Trên web là dòng Aquaris JLM.
- Bơm định lượng màng cơ khí: động cơ kéo màng qua cơ cấu cơ khí, cho lưu lượng và áp lớn hơn. Trên web là dòng Aquaris JBB.
- Bơm định lượng piston: dùng khi cần áp cao; web chưa có dòng này.
Cần tư vấn chọn máy cho đúng việc? Gọi hoặc nhắn Zalo để được hỗ trợ.
Cách chọn
- Xác định lượng hóa chất cần châm (L/h).
- Xác định áp tại điểm châm (bar); áp này phải thấp hơn áp tối đa của mã.
- Chọn vật liệu đầu bơm, màng, van chịu được đúng hóa chất, nồng độ và nhiệt độ.
- Chọn cách điều khiển: chỉnh tay hay theo tín hiệu, tùy mức tự động của hệ.
Chọn mã Aquaris theo lượng cần châm
| Mã | Kiểu | Lưu lượng tối đa | Áp tối đa | Điện |
|---|---|---|---|---|
| JLM1003 | Điện từ | 10 L/h | 3 bar | 45 W, 1 pha 220–240 V |
| JLM2003 | Điện từ | 20 L/h | 3 bar | 45 W, 1 pha 220–240 V |
| JLM3001 | Điện từ | 30 L/h | 1 bar | 45 W, 1 pha 220–240 V |
| JLM5001 | Điện từ | 50 L/h | 1 bar | 45 W, 1 pha 220–240 V |
| JBB50/10 | Màng cơ khí | 50 L/h | 10 bar | 250 W, 3 pha 380 V |
| JBB75/10 | Màng cơ khí | 75 L/h | 10 bar | 250 W, 3 pha 380 V |
| JBB101/10 | Màng cơ khí | 101 L/h | 10 bar | 250 W, 3 pha 380 V |
| JBB155/10 | Màng cơ khí | 155 L/h | 10 bar | 250 W, 3 pha 380 V |
| JBB201/7 | Màng cơ khí | 201 L/h | 7 bar | 370 W, 3 pha 380 V |
| JBB321/6 | Màng cơ khí | 321 L/h | 6 bar | 370 W, 3 pha 380 V |
| JBB421/6 | Màng cơ khí | 421 L/h | 6 bar | 370 W, 3 pha 380 V |
| JBB521/5 | Màng cơ khí | 521 L/h | 5 bar | 370 W, 3 pha 380 V |
- Chọn mã nhỏ nhất có lưu lượng tối đa lớn hơn lượng cần châm và áp tối đa lớn hơn áp tại điểm châm.
- Liều nhỏ, điểm châm áp tới 3 bar: JLM1003 (10 L/h), cần nhiều hơn thì JLM2003 (20 L/h).
- Điểm châm gần như không có áp (tới 1 bar) mà cần nhiều hơn 20 L/h: JLM3001 (30 L/h), rồi JLM5001 (50 L/h).
- Điểm châm có áp cao hơn mức của dòng JLM, hoặc cần hơn 50 L/h: dòng JBB 10 bar, lần lượt JBB50/10 (50 L/h), JBB75/10 (75 L/h), JBB101/10 (101 L/h), JBB155/10 (155 L/h).
- Cần vài trăm L/h: lần lượt JBB201/7 (201 L/h, 7 bar), JBB321/6 (321 L/h, 6 bar), JBB421/6 (421 L/h, 6 bar), JBB521/5 (521 L/h, 5 bar); mã lưu lượng lớn hơn có áp tối đa bằng hoặc thấp hơn.
Lưu lượng tối đa và áp tối đa là hai giới hạn riêng của mỗi mã. Aquaris xuất xứ Ý, bảo hành 2 năm.
Câu hỏi thường gặp
Bơm định lượng bơm được axit đậm đặc không?
Chỉ khi vật liệu đầu bơm, màng và van được xác nhận chịu được đúng axit, nồng độ và nhiệt độ đó.
Chỉnh lưu lượng bơm định lượng bằng cách nào?
Bằng số hành trình mỗi phút và chiều dài hành trình. Ví dụ JLM2003 chạy 140 lần/phút, JBB101/10 chạy 150 lần/phút.
Khi nào chọn điện từ, khi nào chọn màng cơ khí?
Liều nhỏ, áp thấp thì dòng điện từ JLM. Cần nhiều L/h hơn hoặc điểm châm có áp cao tới 10 bar thì dòng màng cơ khí JBB.
Kết luận
Chọn bơm định lượng theo lượng cần châm, áp tại điểm châm và vật liệu chịu hóa chất; dòng JLM cho liều nhỏ áp thấp, dòng JBB cho lưu lượng và áp lớn hơn. Cần tư vấn chọn mã hoặc báo giá, gọi 0962221587 (gọi hoặc Zalo) hoặc gửi email bomnuocthai.com@gmail.com.
Cần tư vấn theo loại hóa chất và lưu lượng, liên hệ Công ty Trung Kiên — 096.222.1587.

