Hiển thị tất cả 14 kết quảĐã sắp xếp theo mới nhất
Bơm chìm Perotac áp cao SF
Bơm chìm Perotac áp cao SF là dòng nào
Perotac SF là dòng bơm chìm thân inox của Perotac, xuất xứ Đài Loan, được hãng xếp vào nhóm áp cao. Danh mục này gom đủ 14 mã: tám mã một pha 220–240 V gắn sẵn công tắc phao, công suất 0,37–3 kW, và sáu mã ba pha 380–415 V, công suất 2,2–9,2 kW. Mức cột áp cao nhất trải từ 17,4 m (SFm6-15-0.37F) lên 60,6 m (SF35-55-9.2); lưu lượng cao nhất của cả dòng là 54 m³/h.
Dòng bơm chìm Perotac SS/SSM làm việc ở hố gom nước thải, còn SF được hãng ghi công dụng cấp nước: đặt chìm trong giếng hoặc bể rồi đẩy nước lên cao, đi xa. Vì vậy với SF, con số quyết định là cột áp tại lưu lượng mình cần, kế đến là cách lắp, cách điều khiển mực nước và chế độ bảo dưỡng phớt dầu, những phần được trình bày ở ba thẻ của trang này.
Bảng 14 mã SF
Mã
Điện
Công suất
Đẩy cao nhất
Lưu lượng cao nhất
Phao
SFm6-15-0.37F
1 pha 220–240 V
0,37 kW
17,4 m
9 m³/h
Có
SFm6-18-0.55F
1 pha 220–240 V
0,55 kW
20,2 m
9 m³/h
Có
SFm6-22-0.75F
1 pha 220–240 V
0,75 kW
24,4 m
12 m³/h
Có
SFm6-25-1.1F
1 pha 220–240 V
1,1 kW
27,5 m
15 m³/h
Có
SFm10-28-1.5F
1 pha 220–240 V
1,5 kW
31,9 m
15 m³/h
Có
SFm10-32-1.9F
1 pha 220–240 V
1,9 kW
36,7 m
18 m³/h
Có
SFm15-32-2.2F
1 pha 220–240 V
2,2 kW
37,4 m
30 m³/h
Có
SFm15-40-3F
1 pha 220–240 V
3 kW
41 m
30 m³/h
Có
SF15-32-2.2
3 pha 380–415 V
2,2 kW
37,4 m
30 m³/h
Không
SF15-40-3
3 pha 380–415 V
3 kW
41 m
30 m³/h
Không
SF20-40-4
3 pha 380–415 V
4 kW
46,4 m
36 m³/h
Không
SF27-50-5.5
3 pha 380–415 V
5,5 kW
57,9 m
48 m³/h
Không
SF27-55-7.5
3 pha 380–415 V
7,5 kW
58,5 m
54 m³/h
Không
SF35-55-9.2
3 pha 380–415 V
9,2 kW
60,6 m
54 m³/h
Không
Hai cột cuối là hai đầu mút đường đặc tính của từng máy: cột áp ghi ở điểm lưu lượng bằng 0, còn lưu lượng ghi ở điểm cuối bảng, lúc cột áp đã xuống thấp. Máy không bao giờ đạt cả hai mức này cùng một lúc. Trang của từng mã có đủ bảng lưu lượng – cột áp chép từ catalogue Perotac; điều kiện thử của hãng là lưới 50 Hz, nước sạch ở 20 °C, và số trong bảng mang tính điển hình chứ không phải cam kết.
Đọc tên mã SF
Mục MODEL CODE của catalogue giải thích cách gọi tên. Tách thử SFm10-32-1.9F: SF là dòng máy; m thường là bản một pha; cặp 10-32 là lưu lượng (m³/h) và cột áp (m) hãng lấy để đặt tên; 1.9 là kW; F ở cuối là có phao. Các mã ba pha, chẳng hạn SF35-55-9.2, không mang chữ m và F.
Cặp số giữa mã chỉ dùng để gọi tên, đừng coi là điểm máy chạy. SFm10-32-1.9F ở 9 m³/h cho 33,9 m; SF35-55-9.2 ở 30 m³/h cho 55,3 m nhưng lên 54 m³/h thì còn 39,6 m. Vì vậy hãy tra bảng ở chính lưu lượng mình cần rồi mới chốt mã.
Vật liệu, phớt dầu và giới hạn làm việc
Catalogue liệt kê vật liệu chung cho cả 14 mã: rọ hút, lớp vỏ ngoài động cơ và nắp trên làm từ inox AISI 304; cánh bơm là nhôm đúc; cặp phớt cơ khí graphit – gốm nằm trong buồng dầu, và dầu ngâm phớt thuộc loại dùng cho máy thực phẩm, dược phẩm. Phần điện cơ: động cơ hai cực quay chừng 2.850 vòng mỗi phút với lưới 50 Hz, cuộn dây thuộc loại quấn lại được. Khi công trình cần, hãng nhận làm theo yêu cầu bản phớt cơ khí đặc biệt hoặc điện áp khác.
Hãng đặt hai giới hạn khi dùng: nước không quá 40 °C, cát không quá 0,1 %. Hai giới hạn này cũng là lý do phần bảo dưỡng của SF xoay quanh dầu phớt và cánh bơm: nước nóng hoặc nhiều cát làm phớt và cánh nhôm mòn nhanh hơn.
Cấp nước từ giếng và bể chứa
Việc đầu tiên catalogue nêu cho SF là lấy nước từ giếng hoặc bể chứa phục vụ sinh hoạt và công trình dân dụng. Nhà dùng điện một pha chọn trong các mã SFm…F: máy tự bật khi nước dâng, tự tắt khi nước hạ nhờ công tắc phao có sẵn. Với nhu cầu vừa, SFm6-22-0.75F ở 6 m³/h đẩy được 22,1 m, SFm15-32-2.2F ở 18 m³/h đẩy được 29,4 m (số theo bảng hiệu suất catalogue).
Giếng khoan cần lưu ý mực nước lúc đang bơm thấp hơn lúc giếng nghỉ. Máy phải đặt dưới mực nước khi đang bơm và chọn mã có lưu lượng không vượt lượng nước giếng cấp lại, nếu không máy sẽ hút cạn rồi tự ngắt liên tục.
Tưới tiêu và công trình dân dụng – công nghiệp
Hãng cũng ghi SF cho tưới vườn, tưới tiêu và các công trình dân dụng lẫn công nghiệp. Đường ống tưới dài, nhiều nhánh ăn mất khá nhiều cột áp, nên ở đây các mã ba pha cột áp cao phát huy: SF27-55-7.5 ở 42 m³/h còn đẩy được 42,2 m, SF35-55-9.2 ở 48 m³/h còn 44,2 m. Nhóm ba pha không có phao, nên tủ điện đi kèm phải có rơ-le mực nước để cắt máy khi bể hoặc giếng xuống thấp.
Lắp đặt SF cho đúng ngay từ đầu
Lắp đúng ngay từ đầu giúp SF làm việc ổn định và đỡ công bảo dưỡng. Các điểm cần làm đúng gồm: treo máy bằng cáp hoặc xích inox, không treo bằng dây điện; máy luôn ngập hoàn toàn khi chạy và không đặt sát đáy, tránh hút bùn cát lắng; mối nối dài dây cáp kín nước, đặt cao hơn mặt nước; nối dây tiếp địa và cấp điện qua aptomat có chống dòng rò.
Trên ống đẩy, lắp van một chiều để nước không dội ngược khi máy dừng và một van chặn để chỉnh lưu lượng, cô lập máy khi sửa. Ống đẩy ngắn, ít co, ít van thì phần cột áp mất trên đường ống nhỏ, cùng một mã sẽ cho nhiều nước hơn. Với bản một pha, phao phải lên xuống tự do, không vướng thành giếng, ống hay dây treo.
Những chỗ không lắp SF
Đừng thả SF vào hố nước thải lẫn giẻ, rác dạng sợi, bao nilon hay bùn sệt: cánh nhôm và lưới rọ hút của dòng này không được làm cho những thứ đó. Hố có rác thì dùng bơm cắt rác Perotac; nước thải sinh hoạt trong hố gom, ít rác, thì hợp với dòng Perotac SS/SSM. SF cũng không dành cho nước nóng hơn 40 °C; giếng mới khoan còn đục, nhiều cát thì xả cho trong rồi mới thả máy.
Ba bước chọn mã SF
Bước một, xem nguồn điện: nơi chỉ có điện một pha thì chọn trong nhóm SFm…F (tám mã, tới 3 kW); nơi có ba pha thì cân nhắc thêm sáu mã SF. Bước hai, tính cột áp cần đẩy: độ cao từ mặt nước lúc máy đang chạy lên tới miệng xả cao nhất, cộng phần hao trên ống, co và van. Bước ba, mở trang từng mã, tra bảng ở đúng lưu lượng cần và giữ lại mã nhỏ nhất vẫn đạt cột áp đó.
Ví dụ một: cần khoảng 9 m³/h ở cột áp 30 m, điện một pha. SFm10-28-1.5F ở 9 m³/h chỉ cho 29,2 m, thiếu; SFm10-32-1.9F ở 9 m³/h cho 33,9 m, đạt. Chọn SFm10-32-1.9F.
Ví dụ hai: cần 36 m³/h ở cột áp 45 m, có điện ba pha. SF27-50-5.5 ở 36 m³/h cho 40,9 m, chưa đủ; SF27-55-7.5 cho 47,4 m, đạt; SF35-55-9.2 cho 52,5 m, dư nhiều. Chọn SF27-55-7.5 là vừa, máy lớn hơn chỉ tốn điện mà không cần thiết.
Một pha có phao hay ba pha có tủ điện
Hai mức công suất 2,2 kW và 3 kW là chỗ duy nhất có cả máy một pha lẫn ba pha: cặp SFm15-32-2.2F / SF15-32-2.2 và cặp SFm15-40-3F / SF15-40-3. Mỗi cặp dùng chung bảng lưu lượng – cột áp trong catalogue, chẳng hạn ở 18 m³/h cả SFm15-32-2.2F lẫn SF15-32-2.2 đều cho 29,4 m. Bản một pha có phao lắp gọn cho nhà dân. Bản ba pha cần tủ điện có khởi động từ, rơ-le nhiệt, bảo vệ mất pha và điều khiển mực nước, hợp nơi đã có lưới ba pha.
Nhỏ hơn 2,2 kW thì chỉ có máy một pha; lớn hơn 3 kW thì chỉ còn bốn mã ba pha là SF20-40-4, SF27-50-5.5, SF27-55-7.5 và SF35-55-9.2.
Vận hành: chạy thử, chiều quay, chống chạy cạn
Lần chạy đầu: đo điện áp nguồn, kiểm dây tiếp địa, chắc chắn máy đã ngập, mở van đẩy rồi mới bật. Máy ba pha phải kiểm chiều quay: nước lên yếu rõ so với bảng thì đảo hai dây pha. Không để máy chạy lâu khi van đẩy đóng kín và tránh bật tắt dồn dập ở bể nhỏ.
Động cơ bơm chìm tản nhiệt nhờ nước bao quanh vỏ inox, nên chạy cạn làm vỏ nóng nhanh, mặt phớt cọ khô và mòn. Bản một pha dựa vào công tắc phao, bản ba pha dựa vào rơ-le mực nước trong tủ: cả hai phải đặt mức ngắt cao hơn cửa hút của máy.
Bảo dưỡng: dầu phớt, rọ hút, cách điện cuộn dây
Khi bảo dưỡng định kỳ, mở nút dầu kiểm buồng phớt: dầu trong là phớt còn kín; dầu đục, ngả màu sữa hoặc có nước là phớt đã mòn, cần thay phớt và thay dầu đúng loại hãng dùng (dầu cho máy thực phẩm, dược phẩm). Rửa rọ hút inox, gỡ rác rêu; kiểm cánh nhôm đúc nếu nước có cát và lưu lượng tụt so với bảng. Đo điện trở cách điện cuộn dây để phát hiện sớm ẩm vào động cơ; động cơ SF quấn lại được nên vẫn sửa khi cuộn dây hỏng.
Bảo hành và liên hệ
Perotac là hàng nhập khẩu Đài Loan, bảo hành 1 năm (12 tháng) theo chính sách hãng. Giá từng mã báo theo đơn. Gửi cho Thảo lưu lượng cần bơm, chênh cao và chiều dài ống đẩy, độ sâu giếng hoặc bể, nguồn điện một pha hay ba pha, kèm ảnh vị trí lắp qua hotline/Zalo 0962.22.1587 để được kiểm mã và hướng dẫn lắp đặt, chạy thử.