Cập nhật:
Mục lục
Máy Sục Khí Xử Lý Nước Thải: Root & Con Sò, Bảng Giá 2026
Máy sục khí xử lý nước thải đặt trên bờ có hai kiểu chính: máy Root cho bể lớn và máy con sò cho bể nhỏ. Cả hai thổi khí qua ống xuống đĩa phân phối dưới đáy bể; khác nhau ở cỡ lưu lượng khí, áp và cấu tạo. Phần dưới so hai kiểu để chọn đúng loại trước khi chọn mã. Bài viết giúp bạn phân biệt hai dòng, cách chọn và tham khảo bảng giá 2026.

Root và con sò khác nhau ở đâu
| Kiểu máy | Ví dụ mã | Số đáng chú ý | Điện |
|---|---|---|---|
| Root (đầu thổi + bộ truyền động) | Perotac RL40 | Động cơ 0,75–4 kW, khí 0,1–2,45 m³/phút, độ sâu sục khí 1–8 m | Chốt theo báo giá |
| Con sò 1 tầng cánh | Redpump GB-7500S | 7,5 kW, 550 m³/h, 45 kPa | 3 pha 380V |
| Con sò 2 tầng cánh | Redpump GB-1500S/2 | 1,5 kW, 145 m³/h, 38 kPa | 3 pha 380V |
Cần tư vấn chọn máy cho đúng việc? Gọi hoặc nhắn Zalo để được hỗ trợ.
Máy Root: bộ máy gồm những gì
Bộ máy Root Perotac RL40 gồm động cơ, buli, dây culoa, bộ chắn, bệ đỡ, đồng hồ đo áp, van xả áp và bộ lọc khí, giảm thanh; tốc độ quay 800–1.900 vòng/phút. Máy đặt trên bệ ở chỗ khô, khí đi theo ống xuống đĩa phân phối. Cỡ lớn hơn có đầu thổi RL50 tới RL150; với đầu thổi, lưu lượng khí và công suất yêu cầu đọc theo áp làm việc, ví dụ RL100 ở 1.000 vòng/phút cho 7,08 m³/phút ở 9,8 kPa và 4,64 m³/phút ở 58,8 kPa.
Chọn kiểu theo bể
- Bể lớn, cần nhiều khí và áp cao, chạy liên tục: máy Root.
- Bể nhỏ, cần ít khí: máy con sò; bể sâu hơn mà loại 1 tầng không đủ áp thì xét loại 2 tầng cánh.
Áp làm việc gồm độ ngập nước trên đĩa phân phối cộng tổn thất qua ống, van và đĩa; máy được chọn phải có áp lớn hơn mức này.
Bảng giá máy sục khí root 2026
Bảng giá dòng root theo họng máy và công suất, dùng tham khảo khi chọn máy sục khí cho bể xử lý:
| Model | Công suất (kW) | Họng máy (mm) | Lưu lượng (m3/min) | Cột áp (KPa) | Giá tham khảo |
|---|---|---|---|---|---|
| RL40-1.1KW | 1.1 | 40 | 1.4 | 29.4 | 20.470.000đ |
| RL40-2.2KW | 2.2 | 40 | 1.22 – 1.14 | 49 – 58.8 | 20.470.000đ |
| RL50-2.2KW | 2.2 | 50 | 2.33 – 2.15 | 29.4 – 39.4 | 28.410.000đ |
| RL50-4KW | 4 | 50 | 1.9 – 1.81 | 58.8 – 68 | 28.410.000đ |
| RL65-2.2KW | 2.2 | 65 | 3.82 | 19.6 | 31.280.000đ |
| RL65-4KW | 4 | 65 | 3.5 – 3.36 | 39.4 – 49 | 31.280.000đ |
| RL65-7.5KW | 7.5 | 65 | 3.04 | 78.4 | 31.280.000đ |
| RL80-7.5KW | 7.5 | 80 | 5.38 – 5.14 | 49 – 58.8 | 46.350.000đ |
| RL80-11KW | 11 | 80 | 4.74 | 78.4 | 46.350.000đ |
| RL100-7.5KW | 7.5 | 100 | 9.29 – 8.86 | 29.4 – 39.4 | 54.970.000đ |
| RL100-15KW | 15 | 100 | 7.76 – 7.38 | 68 – 78.4 | 54.970.000đ |
| RL125-15KW | 15 | 125 | 20.01 – 19.47 | 29.4 – 39.4 | 93.150.000đ |
| RL125-22KW | 22 | 125 | 18.93 | 49 | 93.150.000đ |
| RL150-15KW | 15 | 150 | 27.09 – 26.18 | 19.6 – 29.4 | 108.100.000đ |
Giá tham khảo, cập nhật 2026, chưa gồm VAT & phụ kiện. Liên hệ hotline 096.222.1587 để báo giá chính xác.
Câu hỏi thường gặp
Giá máy sục khí xử lý nước thải khoảng bao nhiêu?
Tùy công suất và họng máy, dòng root dao động từ khoảng 20,5 triệu tới khoảng 108 triệu đồng. Bạn xem bảng giá chi tiết trong bài và gọi hotline 096.222.1587 để được báo giá chính xác.
Máy sục khí và máy thổi khí có phải một loại?
Với bể xử lý nước thải, máy sục khí Root hay con sò chính là máy thổi khí đặt trên bờ, đưa khí xuống bể qua đĩa phân phối.
Bể nhỏ dùng Root hay con sò?
Bể nhỏ, cần ít khí thường dùng con sò cho gọn; Root dùng khi bể lớn và cần áp cao.
Kết luận
Chọn kiểu máy sục khí theo cỡ bể và chỗ lắp trước, rồi mới chọn mã theo áp và lưu lượng khí. Perotac làm ở Đài Loan, Redpump làm ở Trung Quốc theo tiêu chuẩn Ý; thời hạn bảo hành của cả hai là 12 tháng. Gửi kích thước, độ sâu bể và lưu lượng khí thiết kế cho Thảo qua 0962221587 hoặc bomnuocthai.com@gmail.com.

