Công suất kW cho biết động cơ tiêu thụ bao nhiêu điện, không cho biết máy đẩy được bao nhiêu khí. Trên chính bảng thông số dòng con sò đang bán, một máy 1,1 kW cho lưu lượng tối đa 210 m³/h, còn máy 1,5 kW chỉ 220 m³/h — tăng 36% công suất mà lưu lượng chỉ hơn 5%. Muốn so hai máy, phải so lưu lượng và áp suất của từng model, ở cùng điều kiện.

Ba thứ làm hai máy cùng kW khác nhau
- Số tầng cánh. Máy một tầng cánh thiên về lưu lượng, máy hai tầng cánh đổi lưu lượng lấy áp suất. Cùng kW, bản hai tầng gần như luôn cho lưu lượng thấp hơn bản một tầng.
- Kiểu máy. Con sò (ly tâm, buồng xoắn) và Roots (nén cưỡng bức) có đặc tính khác hẳn nhau. Cùng kW nhưng vùng làm việc không so trực tiếp được.
- Điểm làm việc catalogue công bố. Nhiều bảng ghi lưu lượng tối đa và áp suất tối đa là hai giới hạn riêng — không phải một điểm vận hành. Lấy hai số đó ghép lại thành một điểm là sai.
Số thật trên dòng con sò đang bán
Bảng dưới lấy từ bảng thông số nội bộ, chỉ liệt kê các mã mà bảng thông số và catalogue hãng khớp nhau. Lưu lượng tối đa và áp suất tối đa là hai giới hạn riêng.
| Model | Công suất (kW) | Lưu lượng tối đa (m³/h) | Áp suất tối đa (kPa) |
|---|---|---|---|
| GB-250 | 0,25 | 48 | 12 |
| GB-550 | 0,55 | 110 | 20 |
| GB-750 | 0,75 | 145 | 22 |
| GB-1100 | 1,1 | 210 | 25 |
| GB-1500 | 1,5 | 220 | 26 |
| GB-4000S | 4,0 | 475 | 38 |
| GB-5500S | 5,5 | 530 | 42 |
| GB-7500S | 7,5 | 550 | 45 |
Đọc theo hàng dọc sẽ thấy ngay quan hệ kW–lưu lượng không tuyến tính:
- 1,1 kW → 210 m³/h; 1,5 kW → 220 m³/h. Thêm 36% kW, thêm 4,8% lưu lượng.
- 5,5 kW → 530 m³/h; 7,5 kW → 550 m³/h. Thêm 36% kW, thêm 3,8% lưu lượng.
- Ngược lại 0,55 kW → 110 m³/h và 1,1 kW → 210 m³/h: gấp đôi kW thì gần gấp đôi lưu lượng.
Phần kW tăng thêm ở các cặp trên đi vào áp suất, không đi vào lưu lượng. Đó là lý do chọn máy theo kW cho một bể sâu là cách chọn dễ hụt nhất.
So hai máy cho đúng: bốn điều kiện phải giống nhau
| # | Điều kiện | Vì sao |
|---|---|---|
| 1 | Cùng áp suất làm việc | Lưu lượng của cùng một máy tụt khi áp tăng. So ở hai mức áp khác nhau là so hai thứ khác nhau |
| 2 | Cùng tần số lưới | Số trong ngoặc ở catalogue thường thuộc 60 Hz; lưới Việt Nam là 50 Hz |
| 3 | Cùng kiểu máy hoặc nói rõ đang so khác kiểu | Con sò và Roots khác nguyên lý, vùng làm việc không trùng |
| 4 | Cùng số tầng cánh, hoặc ghi rõ khác | Một tầng và hai tầng cùng kW cho hai kết quả khác nhau |
Thiếu bất kỳ điều kiện nào, phép so không có giá trị kết luận.
Chọn máy A khi… chọn máy B khi… chưa chọn khi…
- Chọn máy lưu lượng lớn, áp thấp khi đĩa đặt nông, tuyến ống ngắn, cần nhiều khí cho bể rộng.
- Chọn máy áp cao hơn khi đĩa đặt sâu, tuyến ống dài nhiều co, hoặc đĩa có tổn thất lớn — dù lưu lượng công bố thấp hơn.
- Chưa chọn khi chưa biết độ sâu ngập của đĩa, số lượng và loại đĩa, chiều dài tuyến ống. Ba số này quyết định áp yêu cầu; không có chúng thì con số lưu lượng nào cũng chỉ là số trên giấy.
Điều bảng này không trả lời
Bảng trên là hai giới hạn, không phải đường đặc tính. Muốn biết lưu lượng còn lại tại áp suất thực tế của bể, phải xin đường lưu lượng – áp suất của đúng model. Các mã hai tầng cánh và một vài mã công suất lớn đang được đối chiếu lại với tài liệu hãng nên bài này không nêu số.

Câu hỏi hay gặp
Máy 2,2 kW có mạnh gấp đôi máy 1,1 kW không? Không suy được như vậy. Tuỳ cặp model, phần kW tăng thêm có thể đi vào lưu lượng, có thể đi vào áp suất. Phải đọc số của từng mã.
Nhà cung cấp báo “máy 3 kW, 330 m³/h” là đủ thông tin chưa? Chưa. Còn thiếu áp suất tại lưu lượng đó, tần số, và số tầng cánh. Thiếu những thứ này thì hai báo giá không so được với nhau.
Máy cũ 1,5 kW yếu dần, thay máy 2,2 kW có hết yếu không? Chưa chắc. Yếu dần thường do đĩa phân phối bẩn làm áp yêu cầu tăng, chứ không phải máy thiếu công suất. Đo áp trên đường khí ra trước khi đổi máy.
Gửi gì để bên kỹ thuật so giúp
Độ sâu ngập của đĩa · số lượng và loại đĩa · chiều dài, đường kính tuyến ống khí · chế độ chạy · nguồn điện. Bên kỹ thuật quy ra áp yêu cầu rồi mới so các model trong cùng một điều kiện.
Xem dải máy tại máy thổi khí và máy thổi khí con sò Perotac.
Liên hệ: Trung — 0964329898 (gọi hoặc Zalo cùng số). Công ty TNHH Thương mại và Công nghiệp Trung Kiên.
