Cập nhật:
Chọn bơm đài phun nước theo hai số: tổng lưu lượng các vòi chạy cùng lúc và cột áp cần (áp vòi theo đặc tính vòi + chênh cao + tổn thất ống). Trên web hiện chưa có dòng bơm chuyên cho đài phun; bài này dùng các mã bơm chìm Perotac có trên web để minh họa cách đối chiếu và so mã liền kề.

Mục lục
Bơm đài phun nước làm việc thế nào?
Bơm đẩy nước tuần hoàn từ hồ lên các vòi phun. Chiều cao và độ đều của tia phụ thuộc áp tại vòi và lưu lượng qua vòi, theo đặc tính của từng loại vòi. Bơm chìm đặt ngập nước nên không cần mồi nước.
Hai số cần có trước khi chọn bơm
- Lưu lượng: cộng lưu lượng yêu cầu của tất cả vòi chạy cùng lúc, lấy theo thông số vòi.
- Cột áp: áp vòi yêu cầu + chênh cao từ mặt nước đến vòi + tổn thất trên ống, co, van.
Có hai số này mới đối chiếu được với dải lưu lượng – cột áp của từng mã.
Cần tư vấn chọn máy cho đúng việc? Gọi hoặc nhắn Zalo để được hỗ trợ.
Các mã bơm chìm trên web dùng để đối chiếu
- SSM (1 pha, có phao) và SS (3 pha): thân bơm inox, buồng bơm gang, dùng cho hố thu nước thải; cột áp tối đa 7–22 m.
- SFM, SF: bơm chìm áp cao thân inox, cánh nhôm, dùng cấp nước từ giếng hoặc bể.
- WC: bơm chìm nước thải cắt rác, thân gang, máy 3 pha.
Các dòng này không được hãng ghi là bơm đài phun; dùng cho đài phun được hay không phải đối chiếu lưu lượng, cột áp và loại nước của hồ. Xem thêm bơm chìm nước thải Perotac.
Cách chọn đúng mã
1. Tính cột áp cần
Cộng áp vòi yêu cầu, chênh cao và tổn thất ống. Không cộng một tỷ lệ dự phòng cố định.
2. Tính tổng lưu lượng
Cộng lưu lượng yêu cầu của các vòi chạy cùng lúc.
3. So mã liền kề
- SSM-180F (0,18 kW): lưu lượng tối đa 8 m³/h, cột áp tối đa 7 m. SSM-250F (0,25 kW): 9 m³/h, 7 m. SSM-450F (0,45 kW): 18 m³/h, 12 m. SSM-750F (0,75 kW): 24 m³/h, 14 m. SSM-1100F (1,1 kW): 30 m³/h, 15 m. SSM-1500F (1,5 kW): 42 m³/h, 16 m. SSM-2200F (2,2 kW): 54 m³/h, 19 m. SSM-3000F (3 kW): 60 m³/h, 22 m. Cả dãy SSM là máy 1 pha có phao. Mã đang xét không đủ lưu lượng hoặc cột áp thì lên mã kế tiếp theo thứ tự này.
- SFM6-15-0.37F (0,37 kW, 1 pha): tối đa 9 m³/h, cột áp tối đa 17,4 m — cột áp cao hơn SSM-750F nhưng lưu lượng nhỏ hơn. Cần cột áp cao hơn nữa thì lên SFM6-18-0.55F (0,55 kW, 1 pha): tối đa 9 m³/h, cột áp tối đa 20,2 m.
4. Nguồn điện
Trong bài, các mã SSM từ SSM-180F đến SSM-3000F (có phao), SFM6-15-0.37F và SFM6-18-0.55F là máy 1 pha 220V; SS, SF, WC là máy 3 pha 380V.
Bảng giá bơm đài phun nước 2026
Dưới đây là bảng giá tham khảo các mã bơm chìm Perotac có trên web, xếp theo lưu lượng và cột áp:
| Model | Công suất (kW) | Họng xả (DN) | Lưu lượng max (m3/h) | Cột áp max (m) | Giá tham khảo |
|---|---|---|---|---|---|
| SSM-150F (1 pha) | 0.15 | 32 | 7 | 6 | 1.960.000đ |
| SSM-750F (1 pha) | 0.75 | 50 | 24 | 14 | 3.450.000đ |
| SS-150 | 0.15 | 32 | 7 | 6 | 1.960.000đ |
| SS-750 | 0.75 | 50 | 24 | 14 | 3.450.000đ |
| SFM6-18-0.55F-220V | 0.55 | 42 | 9 | 20.2 | 2.880.000đ |
| SF15-40-3.0-380V | 3 | 60 | 30 | 41 | 8.050.000đ |
| 50WC12-10-1.1 | 1.5 | 50 | 25 | 15 | 4.030.000đ |
| 50WC15-25-3 | 3 | 50 | 35 | 30 | 8.050.000đ |
| 65WC25-10-1.5 | 1.5 | 65 | 35 | 15 | 5.410.000đ |
| 65WC25-35-5.5 | 5.5 | 65 | 60 | 40 | 12.080.000đ |
| 80WC45-20-5.5 | 5.5 | 80 | 90 | 32 | 12.080.000đ |
| 100WC100-15-7.5 | 7.5 | 100 | 150 | 33 | 14.840.000đ |
| 150WC120-10-7.5 | 7.5 | 150 | 210 | 26 | 14.840.000đ |
| 150WC200-25-22 | 22 | 150 | 360 | 44 | 46.580.000đ |
Giá tham khảo, cập nhật 2026, chưa gồm VAT & phụ kiện. Liên hệ hotline 096.222.1587 để báo giá chính xác.
Câu hỏi thường gặp
Đài phun sân vườn nhỏ nên chọn bơm nào?
Tính lưu lượng và cột áp cần trước. Mã nhỏ nhất trên web là SSM-180F (1 pha, 0,18 kW; lưu lượng tối đa 8 m³/h, cột áp tối đa 7 m). Cần nhiều nước hơn thì SSM-250F (tới 9 m³/h); cần cột áp cao hơn thì SSM-450F (12 m), rồi SSM-750F (14 m); lưu lượng nhỏ mà cần cột áp cao hơn nữa thì xem SFM6-15-0.37F (1 pha, 17,4 m), rồi SFM6-18-0.55F (20,2 m).
Web có bơm chuyên cho đài phun không?
Hiện chưa có dòng bơm chuyên đài phun. Các mã trong bảng là bơm chìm Perotac; gọi 096.222.1587 để đối chiếu với bản vẽ đài phun.
Làm sao để tia phun đạt chiều cao mong muốn?
Đủ lưu lượng cho các vòi chạy cùng lúc và đủ áp tại từng vòi theo đặc tính vòi; cộng thêm chênh cao, tổn thất ống rồi chọn mã có điểm đó nằm trong dải.
Bơm 1 pha hay 3 pha?
Nơi chỉ có điện 1 pha thì chọn mã 1 pha như SSM-180F, SSM-250F, SSM-450F, SSM-750F, SSM-1100F, SSM-1500F, SSM-2200F, SSM-3000F, SFM6-15-0.37F hoặc SFM6-18-0.55F. SS, SF, WC là máy 3 pha 380V.
Có tư vấn chọn bơm theo bản vẽ đài phun không?
Có. Gửi kích thước hồ, số vòi và thông số vòi qua hotline 096.222.1587.
Kết luận
Chọn bơm đài phun theo tổng lưu lượng các vòi và cột áp gồm áp vòi, chênh cao, tổn thất ống; trên web chưa có dòng chuyên đài phun nên phải đối chiếu từng mã bơm chìm với hai số này và so mã liền kề. Gửi bản vẽ, số vòi và thông số vòi qua số 0962221587 để được đối chiếu.
Liên hệ tư vấn và báo giá
Các model trong bảng là hàng Perotac xuất xứ Đài Loan, bảo hành 1 năm.
Công ty Trung Kiên chuyên cung cấp bơm đài phun nước và thiết bị bơm chính hãng.
- Hotline (HN & HCM): 096.222.1587
- Email: bomnuocthai.com@gmail.com
- VP Hà Nội: Số 5, Ngõ 196, Đường Thạch Bàn, Phường Long Biên, TP Hà Nội
- VP TP.HCM: Số 484/5 Khu phố 62, Phường An Phú Đông, TP Hồ Chí Minh
Tham khảo và đặt mua bơm đài phun nước tại bomnuocthai.com, giao toàn quốc từ 2 kho Hà Nội và TP.HCM.

