Cập nhật:
Bơm cho trạm thoát nước đô thị chọn theo bốn tiêu chí: lưu lượng mỗi tổ máy theo lưu lượng thiết kế của trạm, cột áp ở đúng lưu lượng đó, khả năng cho rác qua cánh, và cách ghép nhiều máy có dự phòng. Ở cỡ lưu lượng lớn, web có bơm cắt rác Perotac WC họng DN150 đến DN300 và bơm hố móng Perotac LH họng 150–200 mm.

Mục lục
Tiêu chí 1: lưu lượng mỗi tổ máy
Lưu lượng thiết kế của trạm do đơn vị thiết kế thoát nước tính từ diện tích lưu vực và lượng mưa. Trạm thường chia lưu lượng đó cho nhiều tổ máy giống nhau, cộng thêm máy dự phòng. Từ lưu lượng mỗi tổ máy mới chọn được mã bơm; chọn theo công suất kW là chọn ngược.
Tiêu chí 2: cột áp ở đúng lưu lượng
Cột áp tổng gồm chiều cao từ mực nước thấp nhất trong hố thu lên điểm xả, cộng tổn thất trên ống và van. Cột áp tối đa của máy là lúc gần như không ra nước, nên phải so cột áp tổng với điểm định mức hoặc bảng lưu lượng – cột áp của mã. Hố thu càng sâu, điểm xả càng xa thì cột áp tổng càng lớn.
Cần tư vấn chọn máy cho đúng việc? Gọi hoặc nhắn Zalo để được hỗ trợ.
Tiêu chí 3: rác và cát trong nước đô thị
- Đầu vào trạm cần song chắn rác để giữ túi nilon, lá cây, rác thô trước khi tới hố bơm.
- Bơm nên cho rác qua được: dòng WC là bơm cắt rác; dòng LH ghi rõ cỡ hạt qua cánh của từng mã, ví dụ LH622 và LH630 là 15 mm, LH837 và LH845 là 20 mm.
- Nạo vét cát, cặn lắng ở đáy hố thu theo lịch, nhất là trước mùa mưa.
Tiêu chí 4: ghép nhiều máy và tự động theo mực nước
Trạm dùng cụm nhiều máy: mực nước thấp chỉ một máy chạy, nước lên cao thì các máy tiếp theo lần lượt chạy thêm, luôn có ít nhất một máy dự phòng. Mỗi nhánh có van một chiều và van chặn riêng. Tủ điện có bảo vệ quá tải, mất pha, cảm biến mực nước, khởi động các máy lần lượt. Trạm ở vùng hay ngập nên tính nguồn điện dự phòng để trạm vẫn chạy khi mất điện lưới lúc mưa lớn.
Một số mã lưu lượng lớn trên web
| Mã máy | Công suất | Họng xả | Điểm định mức | Cột áp tối đa |
|---|---|---|---|---|
| KTZ615 | 15 kW | 150 mm | 102 m³/h ở 30 m | 40 m |
| 150WC150-15-11 | 11 kW | DN150 | 150 m³/h ở 15 m | 35 m |
| LH622 | 22 kW | 150 mm | 120 m³/h ở 37 m | 50 m |
| 200WC200-9-11 | 11 kW | DN200 | 200 m³/h ở 9 m | 20 m |
| LH837 | 37 kW | 200 mm | 216 m³/h ở 35 m | 48 m |
| 250WC600-12-37 | 37 kW | DN250 | 600 m³/h ở 12 m | 20 m |
| 300WC800-12-45 | 45 kW | DN300 | 800 m³/h ở 12 m | 21 m |
Tất cả các mã trên dùng điện 3 pha 380V. Cùng cỡ họng DN150 mà cần cột áp cao hơn 150WC150-15-11 thì xem 150WC150-25-15 (150 m³/h ở 25 m); cần lưu lượng lớn hơn ở họng 200 mm thì xem LH845 (270 m³/h ở 35 m).
6. Giá tham khảo
Chi phí bơm cho trạm thoát nước đô thị tùy công suất & thương hiệu, bạn xem bảng giá bên dưới để tham khảo theo cấp lưu lượng cần đầu tư.
| Dòng / Công suất | Lưu lượng | Cột áp | Giá tham khảo |
|---|---|---|---|
| SSm gia đình 0,18–0,55kW | 7–18 m³/h | 6–20 m | 1.680.000 – 4.200.000đ |
| SSm 0,75–1,1kW (1HP) | 12–30 m³/h | 14–27 m | 2.880.000 – 5.760.000đ |
| SSm 1,5–2,2kW (2–3HP) | 15–60 m³/h | 14–37 m | 3.120.000 – 12.480.000đ |
| SSm 3–4kW (4–5HP) | 30–90 m³/h | 22–46 m | 5.400.000 – 19.680.000đ |
| Thân inox FS 1,5–4kW | 30–85 m³/h | 14–20 m | 8.400.000 – 27.600.000đ |
| Công nghiệp (KTZ, ≥5,5kW) | 45–220 m³/h | 22–82 m | 10.680.000 – 220.000.000đ |
Câu hỏi thường gặp
Trạm bơm đô thị nên chia mấy tổ máy?
Theo lưu lượng thiết kế của trạm chia cho lưu lượng một tổ máy, cộng ít nhất một máy dự phòng. Các máy nên cùng mã để dễ thay thế và luân phiên.
Làm sao để trạm ít bị nghẹt rác?
Có song chắn rác ở đầu vào, chọn dòng bơm cắt rác hoặc mã có cỡ hạt qua cánh phù hợp, và nạo vét hố thu định kỳ.
Dòng WC cỡ lớn khác dòng nhỏ ở điểm nào?
Các mã WC họng DN200 trở lên (ví dụ 200WC200-9-11, 250WC600-12-37) chạy tốc độ 1450 vòng/phút, các mã nhỏ hơn chạy 2900 vòng/phút.
Kết luận
Trạm thoát nước đô thị chọn bơm theo lưu lượng mỗi tổ máy, cột áp ở đúng lưu lượng đó, khả năng cho rác qua và cụm nhiều máy có dự phòng, điều khiển theo mực nước. Bơm Perotac dòng WC, KTZ, LH xuất xứ Đài Loan, được bảo hành 1 năm. Gửi lưu lượng thiết kế, số tổ máy và cột áp tổng cho Thảo qua số 0962221587 hoặc email bomnuocthai.com@gmail.com để được chọn mã.
Tư vấn & báo giá bơm trạm thoát nước đô thị
Công ty Trung Kiên cung cấp bơm chìm nước thải công suất lớn cho trạm thoát nước đô thị, tư vấn thiết kế trạm bơm.
Hotline: 0962.221.587
VP Hà Nội: Số 5, Ngõ 196, Đường Thạch Bàn, Phường Long Biên, TP Hà Nội
VP HCM: Số 484/5 Khu phố 62, Phường An Phú Đông, TP Hồ Chí Minh
Giao hàng toàn quốc từ 2 kho.

