Cập nhật:

Chi phí điện của bơm nước thải tính qua hai bước: điện năng (kWh) bằng công suất điện máy tiêu thụ (kW) nhân số giờ chạy, rồi tiền điện bằng điện năng nhân đơn giá trong hợp đồng điện của bạn. Muốn giảm, phải giảm số giờ chạy hoặc giữ máy chạy đúng vùng trên bảng lưu lượng – cột áp.

Perotac SSM-1100F có phao
Perotac SSM-1100F có phao
Mục lục
  1. Cách tính điện năng và tiền điện
  2. Số giờ chạy phụ thuộc lưu lượng thực của máy
  3. Vì sao hai hệ giống nhau lại chênh tiền điện
  4. Theo dõi để phát hiện máy tốn điện bất thường
  5. Chọn đúng mã để không trả tiền điện cho phần dư
  6. Câu hỏi thường gặp
  7. Kết luận

Cách tính điện năng và tiền điện

  • Bước 1, điện năng: kWh = công suất điện máy tiêu thụ (kW) × số giờ chạy.
  • Bước 2, tiền điện: tiền = kWh × đơn giá điện theo hợp đồng của công trình (giá điện sinh hoạt, kinh doanh hay sản xuất khác nhau).

Công suất in trong tên mã (ví dụ 2,2 kW của SS-2200) là công suất động cơ. Điện máy thật sự tiêu thụ còn phụ thuộc điểm làm việc, nên số chính xác nhất là số đo trên công tơ riêng của tủ bơm.

Số giờ chạy phụ thuộc lưu lượng thực của máy

Số giờ chạy mỗi ngày bằng lượng nước thải cần bơm chia cho lưu lượng máy thực sự đẩy được. Lưu lượng thực không phải lưu lượng tối đa ghi trên bảng mà là lưu lượng ứng với cột áp tổng của tuyến ống. Ví dụ SS-1500 có lưu lượng tối đa 42 m³/h, nhưng ở cột áp 14,7 m máy chỉ cho 12 m³/h. Cùng một lượng nước, máy làm việc ở điểm cột áp cao sẽ phải chạy lâu hơn.

Ví dụ (số liệu giả định để minh họa, giả định giá điện khoảng 2.500đ/số): chung cư 200 căn thải 115 m³/ngày, bơm 12 m³/h chạy ~9,6 giờ/ngày (chia cho 2 bơm luân phiên, mỗi máy ~4,8 giờ). Bơm 2,2 kW: 2,2 × 9,6 × 30 ≈ 634 kWh/tháng, khoảng 1,6 triệu đồng (giả định 2.500đ/số).

Cần tư vấn chọn máy cho đúng việc? Gọi hoặc nhắn Zalo để được hỗ trợ.

Vì sao hai hệ giống nhau lại chênh tiền điện

  • Chọn máy lệch điểm làm việc: điểm làm việc nên nằm khoảng giữa bảng lưu lượng – cột áp của máy, vùng hiệu suất cao và động cơ chạy mát. Máy chạy sát hai đầu dải tốn điện hơn cho cùng lượng nước.
  • Ống đẩy nhỏ hoặc nhiều co cút: tổn thất lớn làm cột áp tổng tăng, lưu lượng tụt, giờ chạy kéo dài. Trên tuyến dài, tăng cỡ ống giúp giảm tổn thất. Xem bài chọn đường ống đẩy cho bơm nước thải.
  • Máy suy giảm theo thời gian: cánh mòn, rác quấn, van một chiều kẹt làm lưu lượng giảm dần, máy chạy đủ giờ mà ra ít nước.

Theo dõi để phát hiện máy tốn điện bất thường

Ghi nhật ký mỗi tháng bốn cột: ngày, dòng điện (từng pha với máy 3 pha), áp đầu đẩy, ghi chú. Áp đầu đẩy giảm dần so với lúc mới lắp nghĩa là cánh mòn hoặc đường ống tắc; dòng tăng dần nghĩa là tải cơ khí tăng. Cùng lượng nước mà số giờ chạy tăng theo tháng là dấu hiệu lưu lượng máy đang tụt, nên kéo máy lên kiểm tra.

Chọn đúng mã để không trả tiền điện cho phần dư

Chọn theo cột áp ở đúng lưu lượng cần, không chọn theo công suất. Bảng dưới là cột áp ở 12 m³/h của một số mã Perotac cùng dòng:

Mã máy Công suất Điện Cột áp ở 12 m³/h
SSM-750F 0,75 kW 1 pha, có phao 10,5 m
SSM-1100F 1,1 kW 1 pha, có phao 12,6 m
SS-1500 1,5 kW 3 pha, không phao 14,7 m
SS-2200 2,2 kW 3 pha, không phao 18,1 m

Nếu cột áp tổng của công trình ở 12 m³/h dưới 10,5 m thì SSM-750F đã đủ, không cần mã công suất lớn hơn. Nếu cần trên 10,5 m thì lên mã kế tiếp SSM-1100F (12,6 m), không để SSM-750F làm việc ở cột áp vượt khả năng của máy.

Bảng giá tham khảo bơm chìm nước thải 07/2026 (giá web)
Dòng / Công suất Lưu lượng Cột áp Giá tham khảo
SSm gia đình 0,18–0,55kW 7–18 m³/h 6–20 m 1.680.000 – 4.200.000đ
SSm 0,75–1,1kW 12–30 m³/h 14–27 m 2.880.000 – 5.760.000đ
SSm 1,5–2,2kW 15–60 m³/h 14–37 m 3.120.000 – 12.480.000đ
SSm 3–4kW 30–90 m³/h 22–46 m 5.400.000 – 19.680.000đ
Thân inox FS 1,5–4kW 30–85 m³/h 14–20 m 8.400.000 – 27.600.000đ
Công nghiệp (KTZ, ≥5,5kW) 45–220 m³/h 22–82 m 10.680.000 – 220.000.000đ
Giá tham khảo, chưa gồm VAT, cập nhật 07/2026 — liên hệ hotline để nhận báo giá chính xác + chiết khấu số lượng.

Câu hỏi thường gặp

Bơm 2,2 kW chạy 1 giờ tốn bao nhiêu điện?

Nếu máy tiêu thụ đúng 2,2 kW thì 1 giờ là 2,2 kWh; tiền điện bằng 2,2 kWh nhân đơn giá trong hợp đồng điện của bạn. Điện thực tế phụ thuộc điểm làm việc, đo trên công tơ là chính xác nhất. Ví dụ (giả định đơn giá điện 1.800–3.200 đồng/kWh để minh họa): hết 2,2 kWh, tương đương khoảng 4.000–7.000 đồng; chạy 4 giờ/ngày thì mỗi tháng khoảng 470.000–850.000 đồng.

Bơm to chạy ít giờ hay bơm nhỏ chạy nhiều giờ thì đỡ tốn hơn?

Không chọn theo to hay nhỏ. Chọn mã mà lưu lượng và cột áp cần nằm khoảng giữa bảng lưu lượng – cột áp của máy; máy quá to còn chạy – dừng liên tục.

Giờ chạy của bơm tăng dần theo tháng nghĩa là gì?

Cùng lượng nước mà giờ chạy tăng nghĩa là lưu lượng máy đang tụt: cánh mòn, rác quấn hoặc van một chiều kẹt. Nên kéo máy lên kiểm tra sớm.

Kết luận

Tính điện năng trước (kW × giờ chạy), rồi mới nhân đơn giá ra tiền. Giảm tiền điện bằng cách chọn mã có điểm làm việc giữa dải, dùng ống đủ cỡ và theo dõi dòng, áp mỗi tháng. Thời hạn bảo hành các mã Perotac là 1 năm, hàng xuất xứ Đài Loan. Gửi lượng nước thải, chiều cao đẩy và chiều dài ống cho Thảo qua số 0962221587 hoặc email bomnuocthai.com@gmail.com để được chọn mã vừa đủ.

Công ty Trung Kiên. VP Hà Nội: Số 5, Ngõ 196, Đường Thạch Bàn, Phường Long Biên, TP Hà Nội. VP TP.HCM: Số 484/5 Khu phố 62, Phường An Phú Đông, TP Hồ Chí Minh.

Tư vấn qua Zalo Hotline:096.222.1587

Công ty Trung Kiên có sẵn máy bơm tại kho Hà Nội và kho TP.HCM, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

Trung Kiên xuất hóa đơn VAT và cung cấp CO CQ theo lô hàng nhập khẩu.

Máy bơm Đài Loan và Trung Quốc do Trung Kiên bán bảo hành 1 năm, máy bơm Ý bảo hành 2 năm.

Tư vấn chọn máy tại Trung Kiên, gọi 0962.22.1587.