Cập nhật:
Mục lục
Bơm Tăng Áp Công Nghiệp: Loại Nào Tốt, Giá 2026
Bơm tăng áp công nghiệp bù phần áp còn thiếu trên đường ống để nước tới điểm dùng đủ mạnh. Trên bomnuocthai.com có hai hướng: bơm trục đứng nhiều tầng cánh Perotac CDLF khi cần cột áp cao, và bơm tăng áp biến tần Perotac IVT-MHI khi lượng nước dùng lên xuống liên tục và cần giữ áp ổn định. Chọn hướng nào tùy cách hệ dùng nước.

Khi cần cột áp cao, lưu lượng ổn định: dòng CDLF
CDLF là bơm trục đứng nhiều tầng cánh, đầu bơm inox, đế bơm gang. Chọn dòng theo lưu lượng, chọn mã trong dòng theo cột áp:
| Ví dụ mã | Công suất | Dải lưu lượng | Cột áp trong dải | Điện |
|---|---|---|---|---|
| CDLF 4-16T | 3 kW | 1,5–7 m³/h | 152–78 m | 3 pha 380V |
| CDLF 8-8T | 3 kW | 5–12 m³/h | 83–52 m | 3 pha 380V |
| CDLF 8-16T | 5,5 kW | 5–12 m³/h | 166–106 m | 3 pha 380V |
| CDLF20-6T | 7,5 kW | 10–28 m³/h | 81–49 m | 3 pha 380V |
| CDLF32-4T | 7,5 kW | 16–40 m³/h | 72–37 m | 3 pha 380V |
Cùng dải 5–12 m³/h, CDLF 8-8T (3 kW) cho 83–52 m, còn CDLF 8-16T (5,5 kW) cho 166–106 m; áp cần thêm nằm giữa hai mức này thì phải lên mã lớn hơn.
Cần tư vấn chọn máy cho đúng việc? Gọi hoặc nhắn Zalo để được hỗ trợ.
Khi lượng nước dùng thay đổi: tăng áp biến tần IVT-MHI
IVT-MHI là bơm trục ngang nhiều tầng cánh, thân, cánh và trục inox AISI 304, lắp sẵn bình tích áp, cảm biến áp và biến tần. Biến tần đổi tốc độ động cơ theo áp trên đường xả: dùng nhiều nước thì máy chạy nhanh lên, dùng ít thì chậm lại, không dùng thì dừng và bình tích áp giữ áp. Mức áp cài đặt nên ở gần cột áp định mức của mã.
| Mã | Công suất | Điểm định mức | Cột áp tối đa | Lưu lượng tối đa |
|---|---|---|---|---|
| IVT-MHI404 | 0,75 kW | 4 m³/h – 29 m | 37 m | 7,5 m³/h |
| IVT-MHI804 | 1,5 kW | 6 m³/h – 30 m | 38 m | 10 m³/h |
| IVT-MHI1604 | 2,2 kW | 16 m³/h – 27 m | 36 m | 26 m³/h |
Nguồn điện của dòng IVT-MHI (220V hoặc 380V) cần xác nhận khi đặt hàng. Hệ cần dự phòng có thể xét cụm hai bơm biến tần 2IVT, ví dụ 2IVT-804T (2 × 2,5 kW, 3 pha 380V).
Hai số cần có trước khi chọn
- Áp còn thiếu: áp cần tại điểm dùng xa nhất hoặc cao nhất, trừ đi áp đang có ở đầu hút, cộng tổn thất trên đoạn ống sau bơm.
- Lưu lượng: lưu lượng lúc dùng nhiều nhất; với hệ biến tần, xem thêm lúc dùng ít để máy chạy chậm thay vì bật tắt liên tục.
3. Đối chiếu model theo bảng giá
Chọn model có điểm làm việc nằm trong đường đặc tính. Ví dụ cần bù cột áp khoảng 110m ở 8 – 22 m3/h thì CDLF16-8 (7.5kW) là hợp lý.
Bảng giá 2026
Bảng giá dòng bơm tăng áp công nghiệp trục đứng CDLF tại bomnuocthai.com:
| Model | Công suất (kW) | Họng hút/xả (mm) | Lưu lượng (m3/h) | Cột áp (m) | Giá tham khảo |
|---|---|---|---|---|---|
| CDLF2-7 | 0.75 | 2 – 2 | 1 – 3.5 | 28 – 63 | 9.890.000đ |
| CDLF2-15 1 Pha | 1.5 | 2 – 2 | 1 – 3.5 | 60 – 134 | 10.470.000đ |
| CDLF2-26 | 3 | 2 – 2 | 1 – 3.5 | 110 – 232 | 12.770.000đ |
| CDLF4-16 | 3 | 4 – 4 | 1.5 – 7.0 | 78 – 152 | 12.770.000đ |
| CDLF8-12 | 4 | 8 – 8 | 5 – 12 | 78 – 124 | 20.130.000đ |
| CDLF12-6 | 4 | 12 – 12 | 7 – 16 | 42 – 71.5 | 20.130.000đ |
| CDLF12-16 | 11 | 12 – 12 | 7 – 16 | 115 – 192.5 | 32.200.000đ |
| CDLF16-8 | 7.5 | 16 – 16 | 8 – 22 | 70 – 110 | 26.570.000đ |
| CDLF16-14 | 15 | 16 – 16 | 8 – 22 | 122 – 194 | |
| CDLF20-6 | 7.5 | 20 – 20 | 10 – 28 | 49 – 81 | 26.570.000đ |
| CDLF20-17 | 18.5 | 20 – 20 | 10 – 28 | 145 – 234 | 45.890.000đ |
| CDLF32-7 | 15 | 32 – 32 | 16 – 40 | 67 – 126 | 38.500.000đ |
| CDLF32-14 | 30 | 32 – 32 | 16 – 40 | 142 – 255 | 84.530.000đ |
| CDLF42-10 | 37 | 42 – 42 | 25 – 55 | 155 – 238 | 104.650.000đ |
Giá tham khảo, cập nhật 2026, chưa gồm VAT & phụ kiện. Liên hệ hotline 096.222.1587 để được báo giá chính xác.
Câu hỏi thường gặp
Giá bơm tăng áp công nghiệp bao nhiêu?
Giá tham khảo từ khoảng 10.750.000đ cho model 0.75kW đến hơn 113.000.000đ cho model 37kW, tùy công suất và cột áp. Gọi 096.222.1587 để được báo giá chính xác.
Khi nào dùng bơm tăng áp biến tần thay vì bơm thường?
Khi lượng nước dùng thay đổi nhiều trong ngày và cần áp ở vòi ổn định; biến tần cho máy chạy nhanh chậm theo áp thay vì bật tắt liên tục.
Cần cột áp trên 100 m thì dùng loại nào?
Xét dòng CDLF nhiều tầng cánh, ví dụ CDLF 8-16T cho 166–106 m trong dải 5–12 m³/h.
Kết luận
Cột áp cao, lưu lượng ổn định thì chọn CDLF; lượng nước dùng thay đổi, cần giữ áp thì chọn IVT-MHI. Bơm Perotac làm tại Đài Loan, có thời hạn bảo hành một năm. Gửi áp cần, lưu lượng lúc dùng nhiều nhất và điện tại công trình cho Thảo qua 0962221587 hoặc bomnuocthai.com@gmail.com.

