Cập nhật:

Ống đẩy của bơm nước thải chọn theo hai việc: cỡ ống không nhỏ hơn họng xả của đúng mã bơm đang dùng, và vật liệu hợp với chỗ đi ống. Cỡ họng đọc từ mã máy, ví dụ Perotac SSM-750F họng DN50, SS-1500 họng DN80, KTZ45.5 họng 100 mm. Bài này xếp cỡ họng theo từng mã và chỉ cách kiểm lại cột áp khi tuyến ống dài.

Perotac SSM-750F, họng xả DN50
Perotac SSM-750F, họng xả DN50
Mục lục
  1. Cỡ ống bắt đầu từ cỡ họng xả của mã bơm
  2. Đường ống dài thì cột áp cần tăng lên bao nhiêu
  3. Chọn vật liệu ống theo chỗ đi ống
  4. Lắp ống đẩy: van, mối tháo và hai bơm chung ống
  5. Chốt mã bơm theo cỡ ống đang có
  6. Câu hỏi thường gặp
  7. Kết luận

Cỡ ống bắt đầu từ cỡ họng xả của mã bơm

Cỡ họng xả là thông số cố định của từng mã, không đổi theo điểm làm việc. Ống đẩy đấu vào họng phải cùng cỡ hoặc lớn hơn. Khi tuyến ống có sẵn nhỏ hơn họng, cách đúng là nâng cỡ ống, không thu nhỏ họng của máy. Ngược lại, ống lớn hơn họng thì được: trên tuyến dài, tăng cỡ ống giúp giảm tổn thất và đưa điểm làm việc về giữa dải của máy.

Mã máy Điện Họng xả Lưu lượng tối đa Cột áp tối đa
SSM-450F 1 pha 220V, có phao DN50 18 m³/h 12 m
SSM-750F 1 pha 220V, có phao DN50 24 m³/h 14 m
SS-1100 3 pha 380V, không phao DN50 30 m³/h 15 m
SSM-1500F 1 pha 220V, có phao DN80 42 m³/h 16 m
SS-2200 3 pha 380V, không phao DN80 54 m³/h 19 m
SSM-3000F 1 pha 220V, có phao DN100 60 m³/h 22 m
KTZ22.2 3 pha 380V 50 mm 33 m³/h 26 m
KTZ33.7 3 pha 380V 80 mm 55 m³/h 29 m
KTZ45.5 3 pha 380V 100 mm 105 m³/h 23 m
KTZ611 3 pha 380V 150 mm 147 m³/h 32 m

Lưu lượng tối đa và cột áp tối đa trong bảng không đạt cùng lúc: cột áp tối đa là lúc máy gần như không ra nước, còn ở lưu lượng tối đa thì cột áp xuống thấp nhất.

Đường ống dài thì cột áp cần tăng lên bao nhiêu

Cột áp bơm phải tạo ra gồm chiều cao đẩy thực, tổn thất ma sát trên chiều dài ống và tổn thất cục bộ ở co, cút, van. Cộng ba phần này được cột áp tổng; đem số đó đối chiếu với bảng lưu lượng – cột áp của đúng mã để đọc lưu lượng thực nhận. Ống càng dài, càng nhiều co cút hoặc cỡ ống càng nhỏ thì phần tổn thất càng lớn.

Ví dụ với SSM-750F: ở 12 m³/h máy cho cột áp 10,5 m, ở 18 m³/h còn 6,1 m. Nếu cột áp tổng của tuyến ống cao hơn mức máy cho ở lưu lượng bạn cần, lưu lượng sẽ tụt xuống. Khi đó lên mã kế tiếp cùng họng DN50 là SSM-1100F: 12,6 m ở 12 m³/h và 9,6 m ở 18 m³/h.

Cần tư vấn chọn máy cho đúng việc? Gọi hoặc nhắn Zalo để được hỗ trợ.

Chọn vật liệu ống theo chỗ đi ống

  • uPVC: tuyến đi nổi, ngắn, trong nhà, dễ cố định bằng cùm đỡ.
  • HDPE: tuyến chôn ngầm hoặc đi dài ngoài trời; ống dẻo, nối bằng hàn nhiệt.
  • Thép tráng kẽm hoặc inox: đoạn ống trong trạm bơm, chỗ hay va chạm hoặc rung.

Khoảng giá tham khảo 07/2026 theo mét dài (chưa gồm phụ kiện, công lắp): uPVC Φ60 khoảng 35–70 nghìn đồng/m, HDPE Φ90 khoảng 90–180 nghìn đồng/m, thép tráng kẽm DN80 khoảng 250–450 nghìn đồng/m.

Lắp ống đẩy: van, mối tháo và hai bơm chung ống

  • Lắp van một chiều trên ống đẩy, ngay sau bơm, để nước trong ống không chảy ngược về hố khi máy dừng. Cách chọn van xem bài van một chiều cho bơm chìm nước thải.
  • Hai bơm cùng đẩy vào một ống góp thì mỗi nhánh phải có van một chiều riêng, và chỉ nên cho chạy song song khi ống góp đủ lớn; ống nhỏ thì hai máy chạy cùng lúc chỉ làm tăng tổn thất. Cách bố trí hai máy xem bài hệ 2 bơm chạy luân phiên cho bể gom.
  • Chừa mối tháo (rắc co hoặc mặt bích) gần bơm để kéo máy lên bảo dưỡng mà không phải cắt ống.
  • Tránh đi ống vồng lên rồi chúc xuống: đoạn đỉnh dễ đọng khí làm nước lên chập chờn.

Chốt mã bơm theo cỡ ống đang có

Nếu tuyến ống đã có sẵn và không muốn thay, chọn mã có họng bằng cỡ ống rồi kiểm cột áp như mục trên:

  • Ống DN50, điện 1 pha: SSM-450F, SSM-750F, SSM-1100F (có phao). Cần điện 3 pha thì dùng SS-450, SS-750, SS-1100 cùng số thủy lực, không kèm phao.
  • Ống DN80: SSM-1500F, SSM-2200F (1 pha, có phao) hoặc SS-1500, SS-2200 (3 pha).
  • Ống 80–100 mm, cần cột áp cao hơn dòng SS: bơm hố móng KTZ 3 pha, ví dụ KTZ33.7 họng 80 mm cột áp tối đa 29 m, KTZ45.5 họng 100 mm lưu lượng tối đa 105 m³/h.
Bảng giá tham khảo bơm chìm nước thải 07/2026 (giá web)
Dòng / Công suất Lưu lượng Cột áp Giá tham khảo
SSm gia đình 0,18–0,55kW 7–18 m³/h 6–20 m 1.680.000 – 4.200.000đ
SSm 0,75–1,1kW (1HP) 12–30 m³/h 14–27 m 2.880.000 – 5.760.000đ
SSm 1,5–2,2kW (2–3HP) 15–60 m³/h 14–37 m 3.120.000 – 12.480.000đ
SSm 3–4kW (4–5HP) 30–90 m³/h 22–46 m 5.400.000 – 19.680.000đ
Thân inox FS 1,5–4kW 30–85 m³/h 14–20 m 8.400.000 – 27.600.000đ
Công nghiệp (KTZ, ≥5,5kW) 45–220 m³/h 22–82 m 10.680.000 – 220.000.000đ
Giá tham khảo, chưa gồm VAT, cập nhật 07/2026 — liên hệ hotline để nhận báo giá chính xác + chiết khấu số lượng.

Câu hỏi thường gặp

Ống đẩy to hơn họng xả của bơm có được không?

Được. Trên tuyến dài, ống lớn hơn họng giúp giảm tổn thất. Chỉ không được làm ngược lại: ống nhỏ hơn họng xả.

Bơm SSM-750F nên đi ống cỡ nào?

SSM-750F có họng xả DN50, nên ống đẩy từ DN50 trở lên. Tuyến dài thì kiểm cột áp tổng với bảng lưu lượng – cột áp của máy trước khi chốt.

Hai bơm dùng chung một ống góp cần lưu ý gì?

Mỗi bơm có van một chiều riêng trên nhánh của mình trước khi nhập ống góp, và ống góp phải đủ lớn nếu cho hai máy chạy cùng lúc.

Kết luận

Chọn ống đẩy theo cỡ họng của mã bơm trước (DN50 cho SSM-450F đến SS-1100, DN80 cho SSM-1500F đến SS-2200, DN100 cho SSM-3000F), sau đó chọn vật liệu theo chỗ đi ống và kiểm lại cột áp tổng khi tuyến dài. Máy Perotac do Đài Loan sản xuất, bảo hành 1 năm. Gửi mã bơm đang dùng, chiều cao đẩy và chiều dài tuyến cho Thảo qua số 0962221587 hoặc email bomnuocthai.com@gmail.com để được chọn cỡ ống và mã máy.

Công ty Trung Kiên. VP Hà Nội: Số 5, Ngõ 196, Đường Thạch Bàn, Phường Long Biên, TP Hà Nội. VP TP.HCM: Số 484/5 Khu phố 62, Phường An Phú Đông, TP Hồ Chí Minh.

Tư vấn qua Zalo Hotline:096.222.1587

Công ty Trung Kiên có sẵn máy bơm tại kho Hà Nội và kho TP.HCM, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

Trung Kiên xuất hóa đơn VAT và cung cấp CO CQ theo lô hàng nhập khẩu.

Máy bơm Đài Loan và Trung Quốc do Trung Kiên bán bảo hành 1 năm, máy bơm Ý bảo hành 2 năm.

Tư vấn chọn máy tại Trung Kiên, gọi 0962.22.1587.