SS-1500 thuộc nhóm bơm chìm nước thải của Perotac, cấu hình 1.5 Kw. Máy cho lưu lượng tối đa 42 m³/h, cột áp tối đa 16 m (hai giá trị không đạt cùng lúc), họng DN80. Dưới đây là cách đọc hai số đó và cách ghép SS-1500 vào hố thu nước thải sao cho không phải chạy quá tải.
Lắp đặt SS-1500 tại hiện trường
Họng của SS-1500 là DN80. Trước họng hút nên có đoạn ống thẳng, không đặt cút sát họng, vì dòng vào lệch làm SS-1500 rung và cột áp thực tụt dưới giá trị trên bảng lưu lượng – cột áp (cột áp max 16 m).
Trên đường đẩy của SS-1500 nên có van một chiều và van chặn: van một chiều chống dòng chảy ngược khi dừng, van chặn để cô lập SS-1500 khi bảo dưỡng mà không phải xả cả tuyến.
Đối chiếu nhu cầu với dải của SS-1500
Với hố thu nước thải, SS-1500 thường được chọn khi cần một máy chạy liên tục thay vì ghép hai máy nhỏ. Lý do là lưu lượng của SS-1500 thay đổi liên tục theo cột áp, lên tới lưu lượng max 42 m³/h, đủ để phủ cả giờ cao điểm và giờ thấp điểm mà không phải bật tắt nhiều.
Nếu phụ tải dao động rất mạnh, phương án hai máy luân phiên vẫn hợp lý hơn một SS-1500 đơn.
Bộ thông số kỹ thuật của SS-1500
Khi đối chiếu SS-1500 với bản vẽ, hãy kiểm theo thứ tự: họng DN80 có khớp cỡ ống chưa, nguồn 3 pha / 380V / 50Hz có sẵn tại trạm chưa, cột áp cần có nằm dưới cột áp max 16 m chưa, cuối cùng mới xét lưu lượng max 42 m³/h.
Thứ tự này giúp loại nhanh: nếu nguồn điện tại chỗ không đúng 3 pha / 380V / 50Hz thì SS-1500 (1.5 Kw) không dùng được, xét tiếp các số khác cũng vô nghĩa.
Bảo dưỡng SS-1500: làm gì và khi nào
Việc cần làm ngay khi SS-1500 nhảy rơ le nhiệt: đo điện áp từng pha tại đầu cực so với 3 pha / 380V / 50Hz, đo dòng, kiểm cánh có bị kẹt, kiểm nhiệt độ môi chất. Không reset nhiều lần liên tiếp – mỗi lần reset khi chưa rõ nguyên nhân là một lần làm nóng thêm cuộn dây 1.5 Kw.
Ghi lại điều kiện lúc nhảy để đối chiếu, vì lỗi ngắt nhiệt của SS-1500 thường lặp theo giờ cao điểm.
SS-1500 đứng ở đâu trong dải
Trong nhóm bơm chìm nước thải Perotac tại kho, SS-1500 là bản 1.5 Kw với cột áp 16 m. Các mã lân cận cùng họ:
- SSM-180F – 0.18 Kw, cột áp 7 m
- SS-180 – 0.18 Kw, cột áp 7 m
- SSM-250F – 0.25 Kw, cột áp 7 m
- SS-250 – 0.25 Kw, cột áp 7 m
Khi nhu cầu của bạn lệch xa khả năng của SS-1500 (cột áp max 16 m), hãy nhìn sang các mã trên trước khi đổi sang họ khác.
Bổ sung kỹ thuật cho người vận hành
Chọn tủ bảo vệ mất pha
Rơ le nhiệt bảo vệ quá tải, không bảo vệ mất pha. Khi mất một pha, hai pha còn lại của SS-1500 gánh toàn bộ tải 1.5 Kw và nhiệt tăng rất nhanh. Tủ cho nguồn 3 pha / 380V / 50Hz nên có rơ le mất pha và lệch pha riêng.
NPSH và hiện tượng xâm thực
Xâm thực xảy ra khi áp tại cửa vào cánh tụt xuống dưới áp hơi của nước: bọt hơi hình thành rồi vỡ ngay trong khoang, ăn mòn mặt cánh. Dấu hiệu ở SS-1500 là tiếng như sỏi lẫn trong nước kèm áp đầu đẩy dao động thay vì đứng ở giá trị trên bảng lưu lượng – cột áp (cột áp max 16 m).
Các công trình phù hợp với SS-1500
Với hố thu nước thải, việc chọn SS-1500 nên đi kèm khảo sát mực nước và độ cao hút. Cột áp max 16 m và các mức cột áp trên bảng là cột áp tổng, đã gồm cả chiều cao hút; bỏ sót phần này là lý do phổ biến làm máy đo ra thấp hơn công bố.
Lưu lượng thu được là giá trị trên bảng lưu lượng – cột áp (không vượt lưu lượng max 42 m³/h) ứng với cột áp tổng thực tế đó.
Bên trong SS-1500 có gì
SS-1500 là bản 1.5 Kw nên khối cơ khí được làm cho tải liên tục. Chi tiết vật liệu: Thân bơm: Inox Buồng bơm: Gang Cuộn dây quấn 100% đồng chất lượng cao.
Với họng DN80, khoang bơm của SS-1500 có tiết diện đủ rộng để dòng không bị thắt; nhưng nếu bạn thu ống nhỏ hơn họng thì vận tốc tăng, mài mòn cánh của SS-1500 sẽ nhanh hơn dự kiến.
Đặt hàng SS-1500 và tư vấn chọn cỡ
Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày. Trung Kiên cấp SS-1500 kèm hỗ trợ kỹ thuật trong suốt thời gian sử dụng, không chỉ trong hạn bảo hành 12 tháng.
Nếu cần thay thế máy đang chạy, gửi trước ảnh nhãn máy cũ và cỡ họng để đối chiếu với DN80 của SS-1500. Hotline 0962.22.1587, báo giá chưa gồm VAT.


