KTZ67.5 là phiên bản 7.5 Kw trong nhóm bơm chìm nước thải Perotac. Điểm cần nhớ trước khi đặt hàng: họng 150mm, nguồn 3 pha / 380V / 50Hz, lưu lượng max 124.8 m³/h và cột áp max 31 m. Toàn bộ nội dung bên dưới được viết quanh bốn con số này.
KTZ67.5 được làm bằng gì
KTZ67.5 là bản 7.5 Kw nên khối cơ khí được làm cho tải liên tục. Chi tiết vật liệu: Thân bơm: Gang Quấn dây quấn 100% đồng chất lượng cao.
Với họng 150mm, khoang bơm của KTZ67.5 có tiết diện đủ rộng để dòng không bị thắt; nhưng nếu bạn thu ống nhỏ hơn họng thì vận tốc tăng, mài mòn cánh của KTZ67.5 sẽ nhanh hơn dự kiến.
Những lưu ý khi lắp KTZ67.5
Họng của KTZ67.5 là 150mm. Trước họng hút nên có đoạn ống thẳng, không đặt cút sát họng, vì dòng vào lệch làm KTZ67.5 rung và cột áp thực tụt dưới giá trị trên bảng lưu lượng – cột áp (cột áp max 31 m).
Trên đường đẩy của KTZ67.5 nên có van một chiều và van chặn: van một chiều chống dòng chảy ngược khi dừng, van chặn để cô lập KTZ67.5 khi bảo dưỡng mà không phải xả cả tuyến.
Chẩn đoán lỗi KTZ67.5 theo dấu hiệu
Danh mục kiểm khi KTZ67.5 có vấn đề:
- Chiều quay đúng chưa
- Điện áp ba pha có cân, có đủ 3 pha / 380V / 50Hz
- Dòng có vượt định mức bản 7.5 Kw
- Áp đầu đẩy so với bảng lưu lượng – cột áp (cột áp max 31 m)
- Lưu lượng thực so với bảng lưu lượng – cột áp (lưu lượng max 124.8 m³/h)
- Lưới chắn và van trên tuyến 150mm
Hàng Perotac, bảo hành 12 tháng
Điểm cần lưu ý về bảo hành của KTZ67.5: thời hạn 12 tháng, tính từ ngày xuất hàng. Hỏng do đấu sai nguồn so với 3 pha / 380V / 50Hz, do chạy khô hoặc do môi chất ngoài phạm vi vật liệu công bố không thuộc bảo hành.
Giữ lại phiếu xuất và ảnh nhãn thân KTZ67.5 để việc bảo hành nhanh hơn.
Chọn đúng cỡ: trường hợp của KTZ67.5
KTZ67.5 phủ được lưu lượng 124.8 m³/h. Trong thực tế bạn nên chọn điểm làm việc nằm khoảng giữa bảng lưu lượng – cột áp của máy, vì đó là vùng hiệu suất cao nhất và cũng là vùng động cơ 7.5 Kw chạy mát nhất.
Nếu bắt buộc phải làm việc ở đầu dải, hãy bù bằng cách tăng cỡ ống để giảm tổn thất, đưa điểm làm việc của KTZ67.5 dịch về giữa.
Chọn giữa KTZ67.5 và mã lân cận
Điểm phân biệt KTZ67.5 với mã liền kề là cặp lưu lượng max 124.8 m³/h – cột áp max 31 m, không phải công suất 7.5 Kw. Hai mã cùng công suất vẫn có thể lệch nhau đáng kể về cột áp.
- KTZ21.5 – 1.5 Kw, cột áp 22 m
- KTZ22.2 – 2.2 Kw, cột áp 26 m
- KTZ32.2 – 2.2 Kw, cột áp 19 m
- KTZ33.7 – 3.7 Kw, cột áp 29 m
Một vài điểm kỹ thuật nên biết
Cút, van và tổn thất cục bộ
Mỗi cút, van, tê trên tuyến đều tương đương một đoạn ống thẳng về mặt tổn thất. Khi tính cột áp cần cho KTZ67.5, phải cộng các tổn thất cục bộ này, không chỉ cộng chiều dài ống.
Tính tổn thất trước khi chọn cỡ
Cách làm gọn: cộng chiều cao đẩy thực, tổn thất ma sát và tổn thất cục bộ, được cột áp tổng; đối chiếu số này vào bảng lưu lượng – cột áp của KTZ67.5 (cột áp max 31 m) rồi đọc lưu lượng tương ứng (không vượt lưu lượng max 124.8 m³/h).
Thông số KTZ67.5 và ý nghĩa từng dòng
Bảng thông số của KTZ67.5 ghi lưu lượng max 124.8 m³/h và cột áp max 31 m. Hai giá trị max này không đạt cùng lúc: khi KTZ67.5 đẩy ở lưu lượng lớn thì cột áp thấp hơn nhiều, còn khi cột áp lên cao nhất thì lưu lượng tụt xuống đầu nhỏ. Điểm làm việc thực tế của KTZ67.5 là một điểm nằm giữa, do tuyến ống quyết định chứ không do máy.
Công suất 7.5 Kw và nguồn 3 pha / 380V / 50Hz là cấu hình cố định của KTZ67.5. Họng 150mm cho biết cỡ ống đấu vào. Bảo hành 12 tháng.
Mua KTZ67.5 ở đâu
Để đặt KTZ67.5, nên chuẩn bị trước ba thông tin: lưu lượng cần, cột áp cần, nguồn điện tại chỗ. Có ba số đó là chốt được cấu hình ngay, tránh đặt lệch mã.
Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày. Giá gửi theo bảng, chưa gồm VAT. Liên hệ Công ty Trung Kiên, hotline 0962.22.1587.


