Aquaris xếp CM40-200/7.5 vào cấu hình 7.5 Kw với họng 40 / 65 mm. Về vận hành, máy làm việc trong dải 9 – 42 m³/h và 56.5 – 40.5 m, dùng nguồn 3 pha / 380V / 50Hz. Tài liệu dưới đây viết cho người trực tiếp lắp và bảo dưỡng CM40-200/7.5.
CM40-200/7.5 làm việc trong dải nào
Với CM40-200/7.5, hai số đáng chú ý nhất là 9 – 42 m³/h và 56.5 – 40.5 m. Cách dùng đúng là vẽ tuyến ống của bạn ra, cộng chiều cao đẩy thực với tổn thất ma sát, được bao nhiêu mét thì đối chiếu vào dải 56.5 – 40.5 m của CM40-200/7.5; giá trị lưu lượng tương ứng trong dải 9 – 42 m³/h chính là sản lượng bạn thực nhận.
Động cơ 7.5 Kw chạy 3 pha / 380V / 50Hz, họng 40 / 65 mm – ba thông số này của CM40-200/7.5 không thay đổi theo điểm làm việc.
Cấu tạo cơ khí của CM40-200/7.5
Tuổi thọ cơ khí của CM40-200/7.5 phụ thuộc vào việc máy có chạy trong dải 9 – 42 m³/h – 56.5 – 40.5 m hay không nhiều hơn là phụ thuộc vật liệu. Chạy sát biên làm lực dọc trục đổi chiều liên tục, ổ bi và phớt của CM40-200/7.5 mòn trước hạn.
Động cơ 7.5 Kw của CM40-200/7.5 cũng nóng hơn ở hai đầu dải, nên khi tính điểm làm việc hãy để CM40-200/7.5 chạy quanh giữa dải.
Đấu điện CM40-200/7.5 không sai
CM40-200/7.5 dùng nguồn 3 pha / 380V / 50Hz cho động cơ 7.5 Kw. Cỡ dây phải chọn theo dòng định mức của cấu hình này cộng thêm dự phòng cho sụt áp trên chiều dài tuyến; dây đủ tải nhưng quá dài vẫn làm CM40-200/7.5 khởi động khó.
Tủ điện cho CM40-200/7.5 nên có aptomat, khởi động từ và rơ le nhiệt đặt theo dòng định mức, kèm bảo vệ mất pha nếu nguồn là ba pha.
Vận hành và bảo dưỡng CM40-200/7.5
Tiếng ồn lạ từ CM40-200/7.5 thường có ba nguồn: ổ bi mòn, vật rắn trong khoang bơm, hoặc xâm thực do thiếu áp hút. Phân biệt được nguồn nào giúp tránh tháo máy không cần thiết.
Nếu tiếng ồn đi kèm lưu lượng tụt dưới dải 9 – 42 m³/h và áp tụt dưới dải 56.5 – 40.5 m, khả năng cao là xâm thực hoặc tắc đường hút của CM40-200/7.5.
Aquaris CM40-200/7.5 tại kho
Điểm cần lưu ý về bảo hành của CM40-200/7.5: thời hạn 24 tháng, tính từ ngày xuất hàng. Hỏng do đấu sai nguồn so với 3 pha / 380V / 50Hz, do chạy khô hoặc do môi chất ngoài phạm vi vật liệu công bố không thuộc bảo hành.
Giữ lại phiếu xuất và ảnh nhãn thân CM40-200/7.5 để việc bảo hành nhanh hơn.
Bảng lỗi và cách kiểm cho CM40-200/7.5
Nếu CM40-200/7.5 chạy nóng bất thường, có bốn hướng kiểm: điện áp thực tại đầu cực so với 3 pha / 380V / 50Hz, dòng so với định mức bản 7.5 Kw, thông thoáng vỏ tản nhiệt, và điểm làm việc có nằm giữa dải 9 – 42 m³/h – 56.5 – 40.5 m không.
Chạy sát biên dải là nguyên nhân làm CM40-200/7.5 nóng mà nhiều người bỏ qua vì máy vẫn ra nước bình thường.
Hai điểm kỹ thuật đáng chú ý
Nhiệt độ môi chất và cấp cách điện
Nhiệt độ môi chất ảnh hưởng trực tiếp tới nhiệt độ cuộn dây và tuổi thọ phớt của CM40-200/7.5. Môi chất nóng làm khả năng tản nhiệt kém đi, nên dù dòng vẫn trong định mức của bản 7.5 Kw, cuộn dây vẫn có thể vượt ngưỡng cho phép.
Giảm số lần khởi động
Nếu CM40-200/7.5 bật tắt liên tục, kiểm ba thứ: bình tích áp đã xẹp hơi chưa, ngưỡng bật tắt có quá gần nhau, và có rò rỉ trên tuyến 40 / 65 mm làm áp tụt nhanh. Rò rỉ nhỏ là nguyên nhân bị bỏ qua nhiều nhất.
Ứng dụng CM40-200/7.5 theo cỡ công trình
Khi thay máy cũ trong trạm bơm đặt cạn, CM40-200/7.5 được chọn nếu dải 56.5 – 40.5 m phủ được cột áp thực tế đo lại sau nhiều năm ống đóng cặn. Đừng lấy cột áp thiết kế ban đầu làm căn cứ.
Họng 40 / 65 mm của CM40-200/7.5 nên được đối chiếu với họng máy cũ trước khi tháo, để chuẩn bị đoạn chuyển nếu lệch cỡ.
Mua CM40-200/7.5 ở đâu
Trung Kiên cung cấp CM40-200/7.5 và các mã cùng họ, kèm phụ kiện đấu nối cỡ 40 / 65 mm. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Với hệ cần dự phòng, có thể đặt hai máy luân phiên cùng dải 9 – 42 m³/h thay vì một máy lớn. Tư vấn và báo giá chưa gồm VAT: 0962.22.1587.


