CDX90/10 cho lưu lượng tối đa 6.6 m³/h, cột áp tối đa 30.3 m (hai giá trị không đạt cùng lúc). Với họng 42/34 mm và động cơ 0.75 Kw, mã này thường được đặt cho trạm bơm đặt cạn khi cần một máy chạy liên tục mà không phải ghép nhiều bơm nhỏ.
Xử lý nhanh các lỗi của CDX90/10
Nếu CDX90/10 chạy nóng bất thường, có bốn hướng kiểm: điện áp thực tại đầu cực so với 3 pha / 380V / 50Hz, dòng so với định mức bản 0.75 Kw, thông thoáng vỏ tản nhiệt, và điểm làm việc có nằm ở vùng giữa bảng lưu lượng – cột áp (lưu lượng max 6.6 m³/h, cột áp max 30.3 m) không.
Chạy sát biên dải là nguyên nhân làm CDX90/10 nóng mà nhiều người bỏ qua vì máy vẫn ra nước bình thường.
Kiến thức kỹ thuật liên quan tới CDX90/10
Vì sao phải lấy mực nước động
Cột áp tổng gồm chiều cao hình học cộng tổn thất đường ống. Chiều cao hình học phải lấy từ mực nước động. Với CDX90/10, sai số vài mét ở khâu này làm lệch hẳn kết quả đối chiếu với bảng lưu lượng – cột áp (cột áp max 30.3 m).
Mực nước động và cột áp thực
Mực nước tĩnh là mức khi hệ nghỉ, mực nước động là mức tụt xuống khi bơm đang hút. Cột áp mà CDX90/10 phải sinh ra tính từ mực nước động, không phải mực tĩnh. Nếu bỏ qua phần tụt này, điểm làm việc thực của CDX90/10 nằm ở cột áp cao hơn dự kiến trên bảng lưu lượng – cột áp (cột áp max 30.3 m, lưu lượng max 6.6 m³/h) và lưu lượng thu được thấp hơn dự kiến.
Tính chọn CDX90/10 theo tuyến ống thực
Đừng chọn CDX90/10 theo công suất 0.75 Kw. Hai mã cùng 0.75 Kw có thể cho dải cột áp rất khác nhau tùy số tầng cánh và đường kính cánh. Căn cứ đúng là cặp lưu lượng max 6.6 m³/h – cột áp max 30.3 m của chính CDX90/10.
Chỉ sau khi cặp số đó khớp mới dùng 0.75 Kw để tính dây và tủ.
Bệ, ống và van cho CDX90/10
Đường ống đấu vào CDX90/10 nên có cỡ bằng hoặc lớn hơn 42/34 mm. Thu nhỏ ống để tiết kiệm vật tư là cách nhanh nhất làm mất cột áp: tổn thất ma sát tăng theo bình phương vận tốc, và CDX90/10 sẽ chạy lệch khỏi vùng giữa bảng lưu lượng – cột áp (cột áp max 30.3 m).
Giá đỡ ống phải độc lập, không để trọng lượng ống treo lên họng của CDX90/10.
Bảo dưỡng CDX90/10: làm gì và khi nào
Khi dừng CDX90/10 dài ngày, hãy xả nước trong khoang bơm và quay trục bằng tay mỗi tuần một vòng để phớt không dính. Với nguồn 3 pha / 380V / 50Hz, nên cắt aptomat thay vì chỉ tắt điều khiển.
Trước khi chạy lại CDX90/10, đo cách điện cuộn dây rồi mới đóng điện.
Vị trí của CDX90/10 trong nhóm
Trong nhóm bơm công nghiệp trục ngang Perotac tại kho, CDX90/10 là bản 0.75 Kw với cột áp 30.3 m. Các mã lân cận cùng họ:
- CDXM90/10 – 0.75 Kw, cột áp 30.3 m
- CDX120/15 – 1.1 Kw, cột áp 33 m
- CDXM120/15 – 1.1 Kw, cột áp 33 m
- CDX120/20 – 1.5 Kw, cột áp 37.5 m
Khi nhu cầu của bạn lệch xa khả năng của CDX90/10 (cột áp max 30.3 m), hãy nhìn sang các mã trên trước khi đổi sang họ khác.
Vật liệu quyết định tuổi thọ CDX90/10
CDX90/10 là bản 0.75 Kw nên khối cơ khí được làm cho tải liên tục. Chi tiết vật liệu: Thân bơm: Inox 304 Đĩa bơm/cánh bơm: Inox 304 Trục bơm: Inox 303 Phớt cơ khí: Carbon-Ceramic.
Với họng 42/34 mm, khoang bơm của CDX90/10 có tiết diện đủ rộng để dòng không bị thắt; nhưng nếu bạn thu ống nhỏ hơn họng thì vận tốc tăng, mài mòn cánh của CDX90/10 sẽ nhanh hơn dự kiến.
Thông số CDX90/10 và ý nghĩa từng dòng
Khi đối chiếu CDX90/10 với bản vẽ, hãy kiểm theo thứ tự: họng 42/34 mm có khớp cỡ ống chưa, nguồn 3 pha / 380V / 50Hz có sẵn tại trạm chưa, cột áp cần có nằm dưới cột áp max 30.3 m chưa, cuối cùng mới xét lưu lượng max 6.6 m³/h.
Thứ tự này giúp loại nhanh: nếu nguồn điện tại chỗ không đúng 3 pha / 380V / 50Hz thì CDX90/10 (0.75 Kw) không dùng được, xét tiếp các số khác cũng vô nghĩa.
Trung Kiên cấp CDX90/10
Bạn đang cân giữa CDX90/10 và một mã lân cận? Gọi 0962.22.1587, nêu cột áp thực tế cần có, kỹ thuật sẽ nói rõ mã nào phủ được điểm đó thay vì để bạn chọn theo công suất 0.75 Kw.
Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày. Báo giá chưa gồm VAT.


