SFm6-15-0.37F nằm trong dòng bơm chìm áp cao SF, thân inox, hãng Perotac – xuất xứ Đài Loan; máy dùng động cơ 0,37 kW, chạy nguồn một pha 220–240 V / 50 Hz, gắn sẵn công tắc phao. Trang này ghi bảng lưu lượng – cột áp của hãng, cách dò bảng, rồi đi vào phần lắp đặt, chạy thử, chống chạy cạn và bảo dưỡng phớt dầu để máy làm việc ổn định lâu dài.
SFm6-15-0.37F: điện, công suất và cách đọc tên
Công suất 0,37 kW, tương đương 0,5 HP; chạy nguồn một pha 220–240 V / 50 Hz, gắn sẵn công tắc phao. Theo catalogue, cột áp lớn nhất của SFm6-15-0.37F là 17,4 m, đạt khi lưu lượng bằng 0; lưu lượng lớn nhất là 9 m³/h, đạt ở cột áp thấp nhất trong bảng. Hai mốc này không xảy ra cùng một lúc.
Cách đọc mã theo mục MODEL CODE trong catalogue: hai chữ SF gọi tên dòng; chữ m thường đứng sau báo bản một pha; cặp số 6-15 là lưu lượng (m³/h) và cột áp (m) hãng chọn để gọi tên máy; số cuối 0.37 là kW động cơ; chữ F khép lại mã nghĩa là có phao. Cặp số ở giữa chỉ giúp gọi tên chứ không phải điểm máy chạy; muốn biết máy đẩy được bao nhiêu nước ở độ cao nào thì tra bảng ngay dưới.
Bảng lưu lượng – cột áp của SFm6-15-0.37F
| Lưu lượng (m³/h) | Cột áp (m) |
|---|---|
| 0 | 17,4 |
| 3 | 17 |
| 6 | 15,6 |
| 9 | 12,9 |
Số liệu lấy từ catalogue Perotac SF, đo ở 50 Hz, động cơ 2 cực, nước sạch 20 °C, độ nhớt 1 mm²/s. Hãng ghi đây là giá trị điển hình, không phải cam kết cho từng máy.
Dò bảng để biết SFm6-15-0.37F có đủ sức
Muốn biết máy có kham nổi công trình, cộng hai phần: độ cao từ mặt nước (khi bơm đang chạy) lên tới miệng xả cao nhất, và phần cột áp hao trên ống, co, van. Giả sử tổng tính ra 15,6 m, tra bảng thấy SFm6-15-0.37F bơm được 6 m³/h. Nếu lại cần tới 9 m³/h thì máy chỉ đẩy lên được 12,9 m.
So với mã bên cạnh: ở cùng 9 m³/h, SFm6-15-0.37F cho 12,9 m còn SFm6-18-0.55F cho 15,2 m. Cột áp cần càng sát 17,4 m thì nước ra càng ít, vì vậy nên để dư một khoảng thay vì chọn máy làm việc sát đầu bảng.
SFm6-15-0.37F hợp với việc gì
Công dụng in trong catalogue: lấy nước từ giếng hoặc bể chứa để cấp cho sinh hoạt, cho công trình dân dụng, công trình công nghiệp, cho tưới vườn và tưới tiêu. Hãng giới hạn nước bơm không nóng quá 40 °C và lẫn cát không quá 0,1 %.
Bản một pha có phao hợp với nhà ở, trang trại hay công trình chỉ có điện sinh hoạt: máy tự bật khi nước dâng và tự tắt khi nước xuống thấp.
Không lắp SFm6-15-0.37F vào hố nước thải có rác
Tên sản phẩm xếp theo nhóm bơm chìm nước thải, nhưng công dụng catalogue ghi cho SFm6-15-0.37F là cấp nước; cánh nhôm đúc và rọ hút lưới inox không làm cho nước có giẻ, rác sợi, túi nilon hay bùn đặc. Hố thu nước thải lẫn rác nên dùng bơm cắt rác Perotac; hố gom nước thải ít rác xem bơm chìm Perotac SS/SSM.
Lắp đặt SFm6-15-0.37F trong giếng hoặc bể
Treo SFm6-15-0.37F bằng cáp hoặc xích inox buộc vào chỗ treo của máy; tuyệt đối không dùng dây điện để treo hay kéo máy lên. Khi chạy, máy phải ngập hoàn toàn và không đặt sát đáy, để cửa hút không kéo theo bùn, cát đã lắng. Với giếng, tính vị trí đặt máy theo mực nước lúc đang bơm, vì mực nước khi giếng nghỉ luôn cao hơn.
Trên ống đẩy nên lắp van một chiều để nước không dội ngược mỗi lần máy dừng, kèm một van chặn để chỉnh lưu lượng và cô lập máy khi sửa. Đường ống càng ngắn, càng ít co thì phần cột áp mất càng nhỏ, máy cho nhiều nước hơn ở cùng độ cao. Mối nối dài dây cáp phải kín nước và đặt cao hơn mặt nước.
Đấu điện một pha và chỉnh phao cho SFm6-15-0.37F
SFm6-15-0.37F dùng điện một pha 220–240 V, 50 Hz. Nên cấp điện qua aptomat riêng có chống dòng rò và nối dây tiếp địa của máy. Công tắc phao đi kèm (chữ F cuối mã) là bộ phận giữ cho máy không chạy khi hết nước, nên phải buộc phao sao cho nó lên xuống tự do, không vướng thành giếng, ống đẩy hay dây treo.
Chỉnh mức tắt của phao sao cho máy dừng trước khi cửa hút hở khỏi mặt nước. Lắp xong, thử nhấc phao lên, hạ xuống bằng tay để xem máy bật, tắt đúng; mỗi lần kéo máy lên bảo dưỡng cũng nên thử lại bước này.
Chạy thử và vận hành SFm6-15-0.37F hằng ngày
Trước lần bật đầu tiên, đo điện áp nguồn, kiểm dây tiếp địa và chắc chắn máy đã ngập nước. Mở van đẩy rồi mới bật máy; nước ra đều, máy không rung giật là được. Sau đó so lượng nước nhận được với bảng ở trên: chênh nhiều thường do ống đẩy nghẽn, van chưa mở hết.
Không để SFm6-15-0.37F chạy lâu khi van đẩy đóng kín, vì lúc đó lưu lượng bằng 0 và nước trong buồng bơm nóng dần. Cũng tránh để máy bật tắt liên tục trong thời gian ngắn: bể nhỏ thì nới khoảng cách giữa mức bật và mức tắt.
Vì sao không được để SFm6-15-0.37F chạy cạn
Động cơ bơm chìm tản nhiệt nhờ lớp nước bao quanh vỏ inox. Khi cạn nước, vỏ động cơ nóng lên nhanh, mặt phớt phía dưới cọ khô và mòn; để lâu, nước lọt qua phớt vào buồng dầu rồi vào cuộn dây. Vì vậy công tắc phao của bản F phải luôn thông thoáng và chỉnh đúng mức tắt.
Giếng có mực nước tụt nhanh khi bơm, hoặc bể được cấp nước chậm, nên chọn mã có lưu lượng vừa với lượng nước về thay vì mã lớn hơn cần thiết, để máy không hút cạn nhanh hơn tốc độ nước bổ sung.
Bảo dưỡng định kỳ: dầu phớt, rọ hút, cánh bơm
Phớt cơ khí của SFm6-15-0.37F là cặp graphit/gốm nằm trong buồng dầu; catalogue ghi dầu ngâm phớt là loại dùng cho máy thực phẩm và dược phẩm. Mỗi lần bảo dưỡng, mở nút dầu xem màu dầu: dầu còn trong là phớt kín; dầu đục, ngả màu sữa hoặc lẫn nước là phớt đã mòn, cần thay phớt và thay dầu cùng loại trước khi nước vào động cơ.
Cùng lúc, nhấc máy lên rửa rọ hút inox, gỡ rác và rêu bám, kiểm cánh bơm có bị kẹt không. Nước lẫn cát làm cánh nhôm đúc mòn dần, lưu lượng tụt so với bảng; khi thấy dấu hiệu này nên kiểm lại cánh. Đo điện trở cách điện cuộn dây khi bảo dưỡng giúp phát hiện sớm ẩm vào động cơ; động cơ dòng SF thuộc loại quấn lại được nên cuộn dây hỏng vẫn sửa được.
Vật liệu và tuỳ chọn theo catalogue
Theo catalogue, phần inox AISI 304 của SFm6-15-0.37F gồm rọ hút, lớp vỏ ngoài động cơ và nắp trên; cánh bơm đúc từ nhôm; phớt cơ khí là cặp graphit – gốm ngâm dầu. Động cơ 2 cực, quay khoảng 2.850 vòng/phút ở 50 Hz. Khi công trình cần, hãng nhận làm theo yêu cầu bản phớt cơ khí đặc biệt hoặc điện áp khác; trường hợp này cần báo trước khi đặt hàng.
Các mã đứng cạnh SFm6-15-0.37F
Bên dưới SFm6-15-0.37F không còn mã SF nào nhỏ hơn. Mã lớn hơn liền kề là SFm6-18-0.55F – máy 0,55 kW, đẩy cao nhất 20,2 m, bơm nhiều nhất 9 m³/h.
Xem đủ 14 mã một pha và ba pha tại danh mục bơm chìm Perotac áp cao.
Bảo hành, giá và đặt hàng SFm6-15-0.37F
Máy mang nhãn Perotac, xuất xứ Đài Loan, được bảo hành 12 tháng theo điều kiện của hãng. Giá SFm6-15-0.37F báo riêng theo từng đơn hàng. Để kiểm mã trước khi đặt, gửi cho Thảo: lưu lượng cần dùng, chênh cao và chiều dài ống đẩy, độ sâu giếng hoặc bể, nguồn điện một pha hay ba pha, qua hotline/Zalo 0962.22.1587. Khi nhận máy, đối chiếu nhãn máy với mã đã đặt rồi làm theo các bước lắp đặt, chạy thử ở trên trước khi đưa vào dùng.


