CS50-250/22 cho 21 – 78 m³/h tại 89.5 – 68 m. Với họng 50 / 65 mm và động cơ 22 Kw, mã này thường được đặt cho trạm bơm đặt cạn khi cần một máy chạy liên tục mà không phải ghép nhiều bơm nhỏ.
Chi tiết cấu tạo CS50-250/22
CS50-250/22 chạy 22 Kw ở nguồn 3 pha / 380V / 50Hz. Về cơ khí, điểm cần lưu khi tháo CS50-250/22 là giữ đúng thứ tự vòng đệm và không làm xước mặt phớt; một vết xước nhỏ đủ làm CS50-250/22 rỉ nước theo trục sau vài tuần.
Ổ bi và bạc dẫn hướng của CS50-250/22 nên được kiểm mỗi lần tháo, vì đây là chi tiết sinh tiếng ồn sớm nhất khi bắt đầu mòn.
CS50-250/22 và các trường hợp không nên dùng
Với trạm bơm đặt cạn, CS50-250/22 thường được chọn khi cần một máy chạy liên tục thay vì ghép hai máy nhỏ. Lý do là dải 21 – 78 m³/h của CS50-250/22 đủ rộng để phủ cả giờ cao điểm và giờ thấp điểm mà không phải bật tắt nhiều.
Nếu phụ tải dao động rất mạnh, phương án hai máy luân phiên vẫn hợp lý hơn một CS50-250/22 đơn.
Đối chiếu CS50-250/22 với mã cùng loại
Với nhóm bơm công nghiệp trục ngang, dải cấu hình khá dày nên gần như luôn tìm được mã khớp nhu cầu. CS50-250/22 là bản 22 Kw, cột áp 89.5 – 68 m, lưu lượng 21 – 78 m³/h. Các mã gần nhất:
- CS32-160/1.5 – 1.5 Kw, cột áp 24.4 – 14.1 m
- CS32-160/2.2 – 2.2 Kw, cột áp 28.5 – 14.8 m
- CS32-160/3.0 – 3.0 Kw, cột áp 36.4 – 22.3 m
- CS32-200/4.0 – 4.0 Kw, cột áp 40 – 27 m
Bộ thông số kỹ thuật của CS50-250/22
- Model: CS50-250/22
- Công suất: 22 Kw
- Lưu lượng: 21 – 78 m³/h
- Cột áp: 89.5 – 68 m
- Họng xả/hút: 50 / 65 mm
- Nguồn điện: 3 pha / 380V / 50Hz
- Bảo hành: 12 tháng
Bảy dòng trên là toàn bộ thông số công bố của CS50-250/22. Mọi tính toán đường ống cho CS50-250/22 nên bám vào đúng bảy dòng này, không lấy số của mã khác trong cùng họ.
Bảo vệ động cơ 22 Kw của CS50-250/22
Cấu hình điện của CS50-250/22 là 3 pha / 380V / 50Hz, công suất 22 Kw. Trước khi đóng điện lần đầu, hãy đo cách điện cuộn dây và kiểm chiều quay: chạy ngược chiều làm CS50-250/22 vẫn có nước nhưng lưu lượng và cột áp tụt hẳn khỏi dải 21 – 78 m³/h – 89.5 – 68 m.
Kiểm chiều quay xong mới siết cố định tủ và đánh dấu pha.
Trình tự lắp CS50-250/22
Với trạm bơm đặt cạn, vị trí đặt CS50-250/22 nên thuận cho việc tháo bảo dưỡng: chừa khoảng trống quanh máy, không kẹp CS50-250/22 vào góc tường. Động cơ 22 Kw cần không gian thoát nhiệt.
Nguồn 3 pha / 380V / 50Hz nên đi trong ống bảo vệ riêng, không đi chung máng với tuyến tín hiệu điều khiển của CS50-250/22.
Kiến thức kỹ thuật liên quan tới CS50-250/22
Đo lưu lượng và áp thực tế
Thay vì tin cảm nhận, hãy đo: đồng hồ áp ở đầu đẩy và một phép đo lưu lượng đơn giản là đủ để biết CS50-250/22 đang làm việc ở đâu trong dải 21 – 78 m³/h – 89.5 – 68 m. Có hai số này thì mọi kết luận về máy mới có căn cứ.
Vì sao phải lấy mực nước động
Cột áp tổng gồm chiều cao hình học cộng tổn thất đường ống. Chiều cao hình học phải lấy từ mực nước động. Với CS50-250/22, sai số vài mét ở khâu này làm lệch hẳn kết quả đối chiếu với dải 89.5 – 68 m.
Lịch kiểm tra định kỳ cho CS50-250/22
Việc cần làm ngay khi CS50-250/22 nhảy rơ le nhiệt: đo điện áp từng pha tại đầu cực so với 3 pha / 380V / 50Hz, đo dòng, kiểm cánh có bị kẹt, kiểm nhiệt độ môi chất. Không reset nhiều lần liên tiếp – mỗi lần reset khi chưa rõ nguyên nhân là một lần làm nóng thêm cuộn dây 22 Kw.
Ghi lại điều kiện lúc nhảy để đối chiếu, vì lỗi ngắt nhiệt của CS50-250/22 thường lặp theo giờ cao điểm.
Nơi CS50-250/22 phát huy đúng dải
Khi thay máy cũ trong trạm bơm đặt cạn, CS50-250/22 được chọn nếu dải 89.5 – 68 m phủ được cột áp thực tế đo lại sau nhiều năm ống đóng cặn. Đừng lấy cột áp thiết kế ban đầu làm căn cứ.
Họng 50 / 65 mm của CS50-250/22 nên được đối chiếu với họng máy cũ trước khi tháo, để chuẩn bị đoạn chuyển nếu lệch cỡ.
Đặt hàng và hỗ trợ kỹ thuật cho CS50-250/22
CS50-250/22 (22 Kw, họng 50 / 65 mm) được Trung Kiên giữ tồn để phục vụ thay thế nhanh. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Kỹ thuật hỗ trợ đọc bản vẽ, tính tổn thất đường ống và chọn cỡ tủ cho nguồn 3 pha / 380V / 50Hz. Báo giá chưa gồm VAT. Hotline 0964.32.9898.

