Nếu tuyến ống của bạn đang là 80 / 100 mm thì CM 80-200/30 lắp vào không cần chế cổ. Máy chạy nguồn 3 pha / 380V / 50Hz, động cơ 30 Kw, dải làm việc 60 – 210 m³/h và 59.7 – 40.5 m. Dưới đây là phần kỹ thuật chi tiết cho riêng mã này.
Giữ CM 80-200/30 chạy bền
Phớt cơ khí là chi tiết tiêu hao trên CM 80-200/30, cần thay theo chu kỳ chứ không chờ tới lúc rỉ nước. Khi thay phớt cho CM 80-200/30, kiểm luôn độ mòn bạc dẫn hướng và khe hở cánh.
Bảo hành 12 tháng của CM 80-200/30 áp cho lỗi chế tạo, không áp cho chi tiết tiêu hao và hư hỏng do chạy sai điểm làm việc.
Cấu tạo cơ khí của CM 80-200/30
CM 80-200/30 chạy 30 Kw ở nguồn 3 pha / 380V / 50Hz. Về cơ khí, điểm cần lưu khi tháo CM 80-200/30 là giữ đúng thứ tự vòng đệm và không làm xước mặt phớt; một vết xước nhỏ đủ làm CM 80-200/30 rỉ nước theo trục sau vài tuần.
Ổ bi và bạc dẫn hướng của CM 80-200/30 nên được kiểm mỗi lần tháo, vì đây là chi tiết sinh tiếng ồn sớm nhất khi bắt đầu mòn.
Kiến thức chọn và dùng bơm công nghiệp trục ngang
Nhiệt độ môi chất và cấp cách điện
Nhiệt độ môi chất ảnh hưởng trực tiếp tới nhiệt độ cuộn dây và tuổi thọ phớt của CM 80-200/30. Môi chất nóng làm khả năng tản nhiệt kém đi, nên dù dòng vẫn trong định mức của bản 30 Kw, cuộn dây vẫn có thể vượt ngưỡng cho phép.
Đo lưu lượng và áp thực tế
Thay vì tin cảm nhận, hãy đo: đồng hồ áp ở đầu đẩy và một phép đo lưu lượng đơn giản là đủ để biết CM 80-200/30 đang làm việc ở đâu trong dải 60 – 210 m³/h – 59.7 – 40.5 m. Có hai số này thì mọi kết luận về máy mới có căn cứ.
Nơi CM 80-200/30 phát huy đúng dải
Khi thay máy cũ trong trạm bơm đặt cạn, CM 80-200/30 được chọn nếu dải 59.7 – 40.5 m phủ được cột áp thực tế đo lại sau nhiều năm ống đóng cặn. Đừng lấy cột áp thiết kế ban đầu làm căn cứ.
Họng 80 / 100 mm của CM 80-200/30 nên được đối chiếu với họng máy cũ trước khi tháo, để chuẩn bị đoạn chuyển nếu lệch cỡ.
Tính chọn CM 80-200/30 theo tuyến ống thực
CM 80-200/30 không phải lựa chọn tốt khi lưu lượng cần thấp hơn nhiều so với đầu nhỏ của 60 – 210 m³/h. Khi đó CM 80-200/30 chạy với van chặn gần kín, cột áp lên sát biên 59.7 – 40.5 m, nước trong khoang nóng lên và động cơ 30 Kw làm việc ở vùng hiệu suất kém.
Với nhu cầu nhỏ, chọn mã công suất thấp hơn sẽ tiết kiệm điện và bền hơn.
Vị trí của CM 80-200/30 trong nhóm
CM 80-200/30 không nên được chọn chỉ vì tên mã quen. Đặt cạnh các cấu hình lân cận sẽ thấy rõ hơn:
- CM 32-160/1.5 – 1.5 Kw, cột áp 23.7 – 15.8 m
- CM 32-160/2.2 – 2.2 Kw, cột áp 29.6 – 15 m
- CM 32-160/3 – 3.0 Kw, cột áp 34.3 – 15 m
- CM 32-200/4 – 4.0 Kw, cột áp 52 – 28 m
Nếu cột áp cần có nằm trên biên của dải 59.7 – 40.5 m, mã có cột áp cao hơn trong danh sách sẽ hợp hơn CM 80-200/30.
Thông số CM 80-200/30 và ý nghĩa từng dòng
Với CM 80-200/30, hai số đáng chú ý nhất là 60 – 210 m³/h và 59.7 – 40.5 m. Cách dùng đúng là vẽ tuyến ống của bạn ra, cộng chiều cao đẩy thực với tổn thất ma sát, được bao nhiêu mét thì đối chiếu vào dải 59.7 – 40.5 m của CM 80-200/30; giá trị lưu lượng tương ứng trong dải 60 – 210 m³/h chính là sản lượng bạn thực nhận.
Động cơ 30 Kw chạy 3 pha / 380V / 50Hz, họng 80 / 100 mm – ba thông số này của CM 80-200/30 không thay đổi theo điểm làm việc.
Đặt CM 80-200/30 tại Trung Kiên
Bạn đang cân giữa CM 80-200/30 và một mã lân cận? Gọi 0962.22.1587, nêu cột áp thực tế cần có, kỹ thuật sẽ nói rõ mã nào phủ được điểm đó thay vì để bạn chọn theo công suất 30 Kw.
Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày. Báo giá chưa gồm VAT.


