Bảo hành 12 tháng và nguồn 3 pha / 380V / 50Hz là hai dòng khách hỏi nhiều nhất về CM80-160/22. Nhưng thứ quyết định máy chạy êm hay không lại là việc điểm làm việc thực tế có nằm trong dải 90 – 225 m³/h – 39.8 – 23.5 m hay không. Bài này nói về cả hai.
Cách kiểm CM80-160/22 có đúng cỡ
Khi thay máy cũ bằng CM80-160/22, hãy đo lại tuyến ống chứ đừng tin thông số máy cũ: ống đóng cặn làm tổn thất tăng, nên cột áp thực tế cần có thường cao hơn hồ sơ ban đầu. Đối chiếu con số mới với dải 39.8 – 23.5 m của CM80-160/22.
Họng CM80-160/22 là 80 / 100 mm – nếu khác họng máy cũ thì cần chuẩn bị đoạn chuyển trước khi tháo máy cũ ra.
Ứng dụng CM80-160/22 theo cỡ công trình
CM80-160/22 được dùng cả cho hệ mới và hệ cải tạo. Ở hệ mới, bạn có thể chọn cỡ ống lớn hơn 80 / 100 mm để đưa điểm làm việc về giữa dải 90 – 225 m³/h – 39.8 – 23.5 m. Ở hệ cải tạo, thường phải chấp nhận ống cũ và bù bằng cách chọn mã có biên cột áp cao hơn.
Nguồn 3 pha / 380V / 50Hz là điều kiện cần kiểm đầu tiên ở hệ cải tạo.
Đọc bảng thông số CM80-160/22 cho đúng
Bảng thông số của CM80-160/22 ghi lưu lượng 90 – 225 m³/h và cột áp 39.8 – 23.5 m. Hai dải này đi ngược nhau: khi CM80-160/22 đẩy ở đầu lưu lượng lớn thì cột áp rơi về mức thấp của dải, còn khi cột áp lên cao nhất thì lưu lượng tụt xuống đầu nhỏ. Điểm làm việc thực tế của CM80-160/22 là một điểm nằm giữa, do tuyến ống quyết định chứ không do máy.
Công suất 22 Kw và nguồn 3 pha / 380V / 50Hz là cấu hình cố định của CM80-160/22. Họng 80 / 100 mm cho biết cỡ ống đấu vào. Bảo hành 12 tháng.
CM80-160/22 thuộc dòng nào của Perotac
Bảng nhận dạng nhanh CM80-160/22: hãng Perotac, công suất 22 Kw, nguồn 3 pha / 380V / 50Hz, họng 80 / 100 mm, bảo hành 12 tháng. Khi đặt hàng, chỉ cần nêu đúng mã CM80-160/22 là đủ để tránh lẫn với các bản cùng họ khác số cuối.
Nếu nhãn máy khác bảng thông số, hãy dừng lắp và đối chiếu lại trước khi đóng điện.
CM80-160/22 và các cấu hình gần nhất
Điểm phân biệt CM80-160/22 với mã liền kề là cặp 90 – 225 m³/h – 39.8 – 23.5 m, không phải công suất 22 Kw. Hai mã cùng công suất vẫn có thể lệch nhau đáng kể về cột áp.
- CM32-160/1.5 – 1.5 Kw, cột áp 24.4 – 14.1 m
- CM32-160/2.2 – 2.2 Kw, cột áp 28.5 – 14.8 m
- CM32-160/3.0 – 3.0 Kw, cột áp 36.4 – 22.3 m
- CM32-200/4.0 – 4.0 Kw, cột áp 40 – 27 m
Bổ sung kỹ thuật cho người vận hành
Vì sao cùng công suất khác cột áp
Thêm tầng cánh làm tăng cột áp nhưng không tăng lưu lượng. Đó là lý do khi cần cột áp cao hơn dải 39.8 – 23.5 m của CM80-160/22 thì phải đổi sang mã nhiều tầng hơn, không phải mã công suất lớn hơn.
Chu kỳ bật tắt và bình tích áp
Mỗi lần khởi động, dòng qua động cơ 22 Kw lớn hơn nhiều dòng chạy ổn định. Bật tắt dày làm nóng cuộn dây và mòn tiếp điểm khởi động từ. Bình tích áp giữ áp trong khoảng, nhờ đó CM80-160/22 chạy ít lần hơn và mỗi lần dài hơn.
Cấu tạo cơ khí của CM80-160/22
CM80-160/22 là bản 22 Kw nên khối cơ khí được làm cho tải liên tục. Chi tiết vật liệu: Thân bơm: Gang G20 Trục bơm: Inox 304 Cánh quạt: Gang Phớt cơ khí: gốm/ graphite.
Với họng 80 / 100 mm, khoang bơm của CM80-160/22 có tiết diện đủ rộng để dòng không bị thắt; nhưng nếu bạn thu ống nhỏ hơn họng thì vận tốc tăng, mài mòn cánh của CM80-160/22 sẽ nhanh hơn dự kiến.
Đặt CM80-160/22 tại Trung Kiên
Đặt CM80-160/22 tại Công ty Trung Kiên. Hàng kèm bảo hành 12 tháng theo chính sách hãng. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Đơn hàng số lượng lớn hoặc đơn kèm tủ điện cho nguồn 3 pha / 380V / 50Hz có phương án riêng; báo giá chưa gồm VAT. Gọi 0964.32.9898.

