Cập nhật:

Cách chọn bơm ly tâm trục ngang CM Perotac bắt đầu từ hai số: lưu lượng cần (m³/h) và cột áp cần (m). Mỗi mã CM có một dải lưu lượng, và cột áp giảm dần khi lưu lượng tăng. Bài này hướng dẫn đọc dải đó và so mã liền kề ở cùng lưu lượng để chọn đúng mã, kèm bảng giá các mã CM.

Bơm ly tâm trục ngang Perotac dòng CM
Bơm ly tâm trục ngang Perotac dòng CM
Mục lục
  1. Bơm ly tâm trục ngang CM Perotac lắp đặt thế nào
  2. Cách chọn đúng mã CM theo lưu lượng và cột áp
  3. Chọn nhanh mã CM Perotac
  4. Bảng giá bơm ly tâm trục ngang CM 2026
  5. Câu hỏi thường gặp
  6. Kết luận
  7. Liên hệ đặt mua và tư vấn kỹ thuật

Bơm ly tâm trục ngang CM Perotac lắp đặt thế nào

Dòng CM Perotac lắp trên bệ khô, ống hút và ống đẩy đấu vào hai đầu thân bơm. Thân bơm đặt trên bệ phẳng và bắt bu lông chắc. Đây là kiểu bơm không tự mồi: trước khi chạy phải mồi đầy nước và giữ đường hút kín.

Các mã CM nêu trong bài đều dùng điện 3 pha 380V/50Hz. Ví dụ CM40-250/11 có họng xả 40 mm, họng hút 65 mm, thân bơm gang G20, trục bơm inox 316, phớt cơ khí gốm/graphite. Máy nên đấu qua tủ điện có bảo vệ quá tải và mất pha; chạy cạn nước hoặc mất một pha là hai tình huống làm cháy động cơ nhanh nhất.

Cách chọn đúng mã CM theo lưu lượng và cột áp

1. Xác định lưu lượng và cột áp cần

Lưu lượng là lượng nước cần bơm trong một giờ. Cột áp cần gồm độ cao từ mặt nước hút tới điểm xả cao nhất, cộng với tổn thất qua đường ống, van và co. Hai số này lấy theo thiết kế của hệ thống; chưa có thì gửi sơ đồ đường ống qua số 0962221587 để được tính chọn.

2. Đọc dải lưu lượng – cột áp của mã

Mỗi mã CM có một dải lưu lượng làm việc; lưu lượng càng lớn thì cột áp càng giảm. Cột áp tối đa là cột áp khi lưu lượng gần bằng 0, không phải độ cao đưa nước lên ở lưu lượng làm việc. Ví dụ CM40-250/11: cột áp tối đa 72 m; ở 18 m³/h còn 67,5 m, ở 48 m³/h còn 47 m.

Mã đạt khi lưu lượng cần nằm trong dải của mã và cột áp của mã ở đúng lưu lượng đó bằng hoặc cao hơn cột áp cần.

3. So với mã liền kề ở cùng lưu lượng

  • Họng xả 40 mm, họng hút 65 mm: ở 18 m³/h, CM40-200/5.5 (5,5 kW) cho 43,8 m, CM40-250/11 (11 kW) cho 67,5 m; ở 42 m³/h, hai mã còn 30 m và 52,2 m.
  • Họng xả 65 mm, họng hút 80 mm: ở 120 m³/h, CM65-125/7.5 còn 18 m, CM65-160/15 còn 33 m. Ở 138 m³/h, CM65-160/15 còn 29,5 m, CM65-200/22 còn 44,5 m, CM65-250/37 còn 68 m.
  • Cần trên 138 m³/h: dùng nhóm CM80 (họng xả 80 mm, họng hút 100 mm), điện 3 pha 380V. CM80-160/11 (11 kW) cho tới 180 m³/h, còn 16 m ở 180 m³/h. Ở 210 m³/h, CM80-160/15 (15 kW) còn 16,7 m, CM80-160/18.5 (18,5 kW) còn 23,5 m, CM80-160/22 (22 kW) còn 28,5 m, CM80-200/30 (30 kW) còn 40,5 m. Web còn có CM80-200/37 (37 kW); gọi 0962221587 để được tra cột áp của mã này ở lưu lượng cần.

Tại lưu lượng cần, chọn mã nhỏ nhất có cột áp còn lại bằng hoặc cao hơn cột áp cần. Mã lớn hơn dùng động cơ công suất lớn hơn, ví dụ 11 kW so với 5,5 kW ở nhóm họng xả 40 mm.

4. Chọn bơm cho hệ thống chữa cháy

Với hệ thống chữa cháy, số bơm, loại bơm và thông số lấy theo hồ sơ thiết kế đã thẩm duyệt. Web hiện chưa có dòng bơm ghi công dụng chữa cháy; gửi hồ sơ qua số 0962221587 để được trả lời trước khi đặt hàng.

Cần tư vấn chọn máy cho đúng việc? Gọi hoặc nhắn Zalo để được hỗ trợ.

Chọn nhanh mã CM Perotac

  • Perotac CM40-200/5.5: 5,5 kW, 3 pha 380V; lưu lượng 18–42 m³/h, cột áp 43,8 m (ở 18 m³/h) đến 30 m (ở 42 m³/h); họng hút/xả 65/40 mm.
  • Perotac CM40-250/11: 11 kW, 3 pha 380V; lưu lượng 18–48 m³/h, cột áp 67,5 m (ở 18 m³/h) đến 47 m (ở 48 m³/h); họng hút/xả 65/40 mm.
  • Perotac CM65-125/7.5: 7,5 kW, 3 pha 380V; lưu lượng 48–120 m³/h, cột áp 26 m (ở 48 m³/h) đến 18 m (ở 120 m³/h); họng hút/xả 80/65 mm.
  • Perotac CM65-160/15: 15 kW, 3 pha 380V; lưu lượng 48–138 m³/h, cột áp 41 m (ở 48 m³/h) đến 29,5 m (ở 138 m³/h); họng hút/xả 80/65 mm.
  • Perotac CM65-200/22: 22 kW, 3 pha 380V; lưu lượng 48–138 m³/h, cột áp 59 m (ở 48 m³/h) đến 44,5 m (ở 138 m³/h); họng hút/xả 80/65 mm.
  • Perotac CM65-250/37: 37 kW, 3 pha 380V; lưu lượng 48–138 m³/h, cột áp 90,5 m (ở 48 m³/h) đến 68 m (ở 138 m³/h); họng hút/xả 80/65 mm.
  • Perotac CM80-160/15: 15 kW, 3 pha 380V; lưu lượng 60–210 m³/h, cột áp 32,6 m (ở 60 m³/h) đến 16,7 m (ở 210 m³/h); họng hút/xả 100/80 mm.

Danh sách trên là một số mã tiêu biểu; các mã CM khác xem ở danh mục bơm trục ngang Perotac.

Bảng giá bơm ly tâm trục ngang CM 2026

Bảng thông số và giá tham khảo dòng bơm ly tâm trục ngang CM Perotac:

Model Công suất (kW) Họng hút/xả (mm) Lưu lượng (m3/h) Cột áp (m) Giá tham khảo
CM32-160/1.5 1.5 50/32 0 – 18 25.4 – 15.8 6.210.000đ
CM32-200/3.0 3 50/32 0 – 27 44.2 – 19.8 8.250.000đ
CM32-250/7.5 7.5 50/32 0 – 24 69.5 – 53 13.000.000đ
CM32-250/15 15 50/32 0 – 24 97 – 73 23.000.000đ
CM40-200/5.5 5.5 65/40 0 – 42 46 – 30 12.650.000đ
CM40-250/11 11 65/40 0 – 48 72 – 47 18.630.000đ
CM50-125/4.0 4 65/50 0 – 84 24 – 11.8 9.890.000đ
CM50-200/9.2 9.2 65/50 0 – 84 50.5 – 26.7 16.100.000đ
CM50-250/18.5 18.5 65/50 0 – 90 79 – 47 24.500.000đ
CM65-125/7.5 7.5 80/65 0 – 120 27 – 18 13.000.000đ
CM65-160/15 15 80/65 0 – 138 42 – 29.5 21.160.000đ
CM65-200/22 22 80/65 0 – 138 59 – 44.5 31.050.000đ
CM65-250/37 37 80/65 0 – 138 92 – 68 44.050.000đ
CM80-160/15 15 100/80 0 – 210 34 – 16.7 21.160.000đ

Giá tham khảo, cập nhật 2026, chưa gồm VAT & phụ kiện. Liên hệ hotline 096.222.1587 để báo giá chính xác.

Xem thêm các dòng bơm công trình khác trong danh mục bơm công nghiệp, hoặc tìm hiểu chi tiết dòng bơm ly tâm trục ngang để chọn cấu hình phù hợp hồ sơ thiết kế.

Câu hỏi thường gặp

Bơm ly tâm trục ngang CM có tự hút được không?

Không. CM là kiểu bơm không tự mồi, phải mồi đầy nước trước khi chạy và giữ đường hút kín.

Cột áp tối đa có phải độ cao bơm đưa nước lên được không?

Không. Cột áp tối đa là cột áp khi lưu lượng gần bằng 0. Ở lưu lượng làm việc cột áp thấp hơn, ví dụ CM65-200/22 có cột áp tối đa 59 m, còn 44,5 m ở 138 m³/h.

Hai mã cùng cỡ họng thì chọn mã nào?

So cột áp của hai mã ở đúng lưu lượng cần. Ví dụ ở 138 m³/h, CM65-160/15 còn 29,5 m, CM65-200/22 còn 44,5 m; cần trên 29,5 m thì chọn CM65-200/22.

Bơm CM dùng điện 1 pha được không?

Các mã CM trong bài đều là máy 3 pha 380V/50Hz.

Bơm CM có dùng cho hệ thống chữa cháy không?

Web hiện chưa có dòng bơm ghi công dụng chữa cháy. Gửi hồ sơ thiết kế đã thẩm duyệt qua số 0962221587 để được trả lời.

Giá bơm ly tâm trục ngang CM khoảng bao nhiêu?

Theo bảng, các mã CM từ 6.210.000đ (CM32-160/1.5) đến 44.050.000đ (CM65-250/37), chưa gồm VAT. Gọi 096.222.1587 để có giá theo nhu cầu.

Kết luận

Chọn bơm ly tâm trục ngang CM Perotac theo hai số lưu lượng và cột áp cần: đọc dải của mã, so mã liền kề ở cùng lưu lượng rồi chọn mã nhỏ nhất còn đủ cột áp. Cần tính chọn hoặc báo giá, gọi 0962221587.

Liên hệ đặt mua và tư vấn kỹ thuật

Bơm ly tâm trục ngang CM Perotac xuất xứ Đài Loan, bảo hành 1 năm.

Bạn cần tư vấn chọn đúng model, tính cột áp – lưu lượng hoặc nhận báo giá mới nhất, hãy liên hệ ngay Trung Kiên:

  • Hotline (HN & HCM): 096.222.1587
  • Email: bomnuocthai.com@gmail.com
  • VP Hà Nội: Số 5, Ngõ 196, Đường Thạch Bàn, Phường Long Biên, TP Hà Nội
  • VP TP.HCM: Số 484/5 Khu phố 62, Phường An Phú Đông, TP Hồ Chí Minh

Đội ngũ kỹ thuật của bomnuocthai.com hỗ trợ khảo sát, chọn bơm và giao hàng toàn quốc.

Tư vấn qua Zalo Hotline:096.222.1587

Công ty Trung Kiên có sẵn máy bơm tại kho Hà Nội và kho TP.HCM, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

Trung Kiên xuất hóa đơn VAT và cung cấp CO CQ theo lô hàng nhập khẩu.

Máy bơm Đài Loan và Trung Quốc do Trung Kiên bán bảo hành 1 năm, máy bơm Ý bảo hành 2 năm.

Tư vấn chọn máy tại Trung Kiên, gọi 0962.22.1587.