Một bơm công nghiệp trục ngang chạy bền hay không phụ thuộc vào ba việc: chọn đúng dải, cấp đủ điện, bảo dưỡng đúng chu kỳ. Với CM80-160/18.5 thì dải là 60 – 210 m³/h – 38.5 – 23.5 m, điện là 3 pha / 380V / 50Hz cho 18.5 Kw, còn phần bảo dưỡng ở mục cuối bài.
Vận hành và bảo dưỡng CM80-160/18.5
Khi dừng CM80-160/18.5 dài ngày, hãy xả nước trong khoang bơm và quay trục bằng tay mỗi tuần một vòng để phớt không dính. Với nguồn 3 pha / 380V / 50Hz, nên cắt aptomat thay vì chỉ tắt điều khiển.
Trước khi chạy lại CM80-160/18.5, đo cách điện cuộn dây rồi mới đóng điện.
Đọc bảng thông số CM80-160/18.5 cho đúng
Với CM80-160/18.5, hai số đáng chú ý nhất là 60 – 210 m³/h và 38.5 – 23.5 m. Cách dùng đúng là vẽ tuyến ống của bạn ra, cộng chiều cao đẩy thực với tổn thất ma sát, được bao nhiêu mét thì đối chiếu vào dải 38.5 – 23.5 m của CM80-160/18.5; giá trị lưu lượng tương ứng trong dải 60 – 210 m³/h chính là sản lượng bạn thực nhận.
Động cơ 18.5 Kw chạy 3 pha / 380V / 50Hz, họng 80 / 100 mm – ba thông số này của CM80-160/18.5 không thay đổi theo điểm làm việc.
Đấu điện CM80-160/18.5 không sai
CM80-160/18.5 dùng nguồn 3 pha / 380V / 50Hz cho động cơ 18.5 Kw. Cỡ dây phải chọn theo dòng định mức của cấu hình này cộng thêm dự phòng cho sụt áp trên chiều dài tuyến; dây đủ tải nhưng quá dài vẫn làm CM80-160/18.5 khởi động khó.
Tủ điện cho CM80-160/18.5 nên có aptomat, khởi động từ và rơ le nhiệt đặt theo dòng định mức, kèm bảo vệ mất pha nếu nguồn là ba pha.
Bảng lỗi và cách kiểm cho CM80-160/18.5
Danh mục kiểm khi CM80-160/18.5 có vấn đề:
- Chiều quay đúng chưa
- Điện áp ba pha có cân, có đủ 3 pha / 380V / 50Hz
- Dòng có vượt định mức bản 18.5 Kw
- Áp đầu đẩy so với dải 38.5 – 23.5 m
- Lưu lượng thực so với dải 60 – 210 m³/h
- Lưới chắn và van trên tuyến 80 / 100 mm
Trước và sau CM80-160/18.5 là mã nào
Khi đã có tuyến ống cỡ 80 / 100 mm và nguồn 3 pha / 380V / 50Hz, việc đổi giữa CM80-160/18.5 và các mã lân cận không phải sửa hạ tầng, chỉ cần tính lại cỡ dây và rơ le nhiệt theo công suất mới.
- CM32-160/1.5 – 1.5 Kw, cột áp 23.7 – 15.8 m
- CM32-160/2.2 – 2.2 Kw, cột áp 29.6 – 15 m
- CM32-160/3.0 – 3.0 Kw, cột áp 34.3 – 15 m
- CM32-200/4.0 – 4.0 Kw, cột áp 52 – 28 m
Bệ, ống và van cho CM80-160/18.5
Bệ đặt CM80-160/18.5 phải phẳng và đủ khối lượng để dập rung của động cơ 18.5 Kw. Bệ lệch làm lực dọc trục đổi chiều, ổ bi CM80-160/18.5 mòn nhanh và sinh tiếng ồn sau vài tháng.
Nếu bắt buộc đặt trên sàn thép, nên thêm đệm giảm chấn và không siết bu lông lệch lực.
Kiến thức nền khi dùng CM80-160/18.5
Ghép song song và ghép nối tiếp
Ghép hai máy như CM80-160/18.5 song song thì lưu lượng cộng lại, cột áp giữ gần nguyên. Ghép nối tiếp thì cột áp cộng lại, lưu lượng giữ gần nguyên. Chọn kiểu ghép theo thứ đang thiếu: thiếu khối lượng thì song song, thiếu độ cao đẩy thì nối tiếp.
Giảm số lần khởi động
Nếu CM80-160/18.5 bật tắt liên tục, kiểm ba thứ: bình tích áp đã xẹp hơi chưa, ngưỡng bật tắt có quá gần nhau, và có rò rỉ trên tuyến 80 / 100 mm làm áp tụt nhanh. Rò rỉ nhỏ là nguyên nhân bị bỏ qua nhiều nhất.
Ứng dụng thực tế của CM80-160/18.5
Với trạm bơm đặt cạn, việc chọn CM80-160/18.5 nên đi kèm khảo sát mực nước và độ cao hút. Cột áp trong dải 38.5 – 23.5 m là cột áp tổng, đã gồm cả chiều cao hút; bỏ sót phần này là lý do phổ biến làm máy đo ra thấp hơn công bố.
Lưu lượng thu được sẽ nằm trong dải 60 – 210 m³/h tương ứng với cột áp tổng thực tế đó.
Nguồn gốc và bảo hành CM80-160/18.5
Điểm cần lưu ý về bảo hành của CM80-160/18.5: thời hạn 12 tháng, tính từ ngày xuất hàng. Hỏng do đấu sai nguồn so với 3 pha / 380V / 50Hz, do chạy khô hoặc do môi chất ngoài phạm vi vật liệu công bố không thuộc bảo hành.
Giữ lại phiếu xuất và ảnh nhãn thân CM80-160/18.5 để việc bảo hành nhanh hơn.
Mua CM80-160/18.5 ở đâu
Thông tin cần khi đặt CM80-160/18.5:
- Số lượng
- Lưu lượng và cột áp cần có
- Nguồn điện tại chỗ, đối chiếu với 3 pha / 380V / 50Hz
- Cỡ ống hiện có, đối chiếu với 80 / 100 mm
Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày. Báo giá chưa gồm VAT. Công ty Trung Kiên, hotline 0962.22.1587.


