Cập nhật:

Cột áp cần cho hố nước thải là chênh cao từ mực nước thấp nhất tới miệng xả, cộng tổn thất trên ống, van và cút ở đúng lưu lượng cần bơm. Có số đó rồi mới mở bảng: chọn mã công suất thấp nhất mà ở lưu lượng cần vẫn còn đủ cột áp.

Bơm chìm nước thải Perotac SS-750
Bơm chìm nước thải Perotac SS-750
Mục lục
  1. Con số “cột áp tối đa” trên máy nói gì
  2. Ba phần cộng lại thành cột áp cần
  3. Đặt điểm cần bơm lên bảng của dòng SS
  4. Khi cột áp cần vượt 22 m hoặc nước nhiều rác
  5. Bảng giá bơm chìm nước thải tham khảo 2026
  6. Câu hỏi thường gặp
  7. Kết luận

Con số “cột áp tối đa” trên máy nói gì

Cột áp tối đa là mức áp máy tạo ra khi gần như không có nước chảy qua. Khi lưu lượng tăng, cột áp giảm dần về 0. Ví dụ SS-750 có cột áp tối đa 14 m; ở 6 m³/h máy còn 13,1 m, ở 12 m³/h còn 10,5 m, ở 18 m³/h còn 6,1 m và tới 24 m³/h thì cột áp bằng 0. Vì vậy không thể lấy cột áp tối đa so thẳng với độ cao cần đưa nước lên, mà phải đọc cột áp ở đúng lưu lượng mình cần.

Ba phần cộng lại thành cột áp cần

  • Chênh cao: đo từ mực nước thấp nhất trong hố, lúc máy sắp ngắt, lên tới điểm cao nhất mà đường ống đi qua hoặc miệng xả.
  • Tổn thất trên ống thẳng: phụ thuộc cỡ ống, chiều dài và lưu lượng. Cùng một lưu lượng, ống nhỏ hơn hoặc dài hơn thì tổn thất lớn hơn.
  • Tổn thất qua van và cút: van một chiều, van khoá, mỗi cút đổi hướng đều cộng thêm một phần.

Hai phần tổn thất nên tra theo bảng của loại ống đang dùng, hoặc gửi sơ đồ tuyến ống để được tính. Đừng chọn sát nút: tuyến ống sau một thời gian bám cặn sẽ cần nhiều cột áp hơn lúc mới lắp.

Cần tư vấn chọn máy cho đúng việc? Gọi hoặc nhắn Zalo để được hỗ trợ.

Đặt điểm cần bơm lên bảng của dòng SS

Dòng Perotac SS (3 pha 380V, không kèm phao) có cột áp ở từng mức lưu lượng như sau:

Mã Công suất Họng xả Ở 6 m³/h Ở 12 m³/h Ở 18 m³/h Cột áp tối đa
SS-450 0,45 kW DN50 10,7 m 6,7 m 0 m 12 m
SS-750 0,75 kW DN50 13,1 m 10,5 m 6,1 m 14 m
SS-1100 1,1 kW DN50 14,4 m 12,6 m 9,6 m 15 m
SS-1500 1,5 kW DN80 15,7 m 14,7 m 13,1 m 16 m
SS-2200 2,2 kW DN80 18,8 m 18,1 m 16,9 m 19 m
SS-3000 3 kW DN100 21,8 m 21,1 m 20 m 22 m

Cách đọc: ở 12 m³/h, SS-750 còn 10,5 m và SS-1100 còn 12,6 m; cột áp cần lớn hơn 10,5 m thì SS-750 chưa đủ, chọn SS-1100. Ở 18 m³/h, SS-1500 còn 13,1 m và SS-2200 còn 16,9 m; nên chọn mã còn dư cột áp so với mức cần, vì tuyến ống bám cặn sẽ cần nhiều hơn lúc mới lắp. Nhà chỉ có điện 1 pha thì dùng bản SSM cùng số thủy lực, có kèm phao.

Khi cột áp cần vượt 22 m hoặc nước nhiều rác

Dòng WC là bơm chìm nước thải có dao cắt rác. Một số mã xếp theo thứ tự cột áp:

Mã Điện Họng xả Ở 10 m³/h Ở 20 m³/h Ở 30 m³/h Cột áp tối đa
50WC9-22-2.2 3 pha 380V, 2,2 kW DN50 22 m 16 m 8 m 24 m
50WC15-25-3 3 pha 380V, 3 kW DN50 28 m 21 m 11 m 30 m
50WC20-25-4 3 pha 380V, 4 kW DN50 29 m 25 m 18 m 31 m
65WC25-35-5.5 3 pha 380V, 5,5 kW DN65 39 m 37 m 33 m 40 m

Cùng mức 20 m³/h, đi từ 50WC9-22-2.2 lên 50WC15-25-3 thì cột áp tăng từ 16 m lên 21 m. Ở 20 m³/h, mã 4 kW 65WC35-20-4 còn 27 m, cao hơn 50WC20-25-4 (25 m) cùng công suất; cần hơn nữa thì 65WC25-35-5.5 còn 37 m. Bản 1 pha của 50WC9-22-2.2 là 50WCD9-22-2.2, cùng số thủy lực.

Bảng giá bơm chìm nước thải tham khảo 2026

Dưới đây là một số model kèm cột áp max để bạn dễ đối chiếu sau khi đã tính được cột áp cần thiết:

Model Công suất (kW) Họng xả (DN) Lưu lượng max (m3/h) Cột áp max (m) Giá tham khảo
SSM-150F (1 pha) 0.15 32 7 6 1.960.000đ
SSM-750F (1 pha) 0.75 50 24 14 3.450.000đ
SS-150 0.15 32 7 6 1.960.000đ
SS-750 0.75 50 24 14 3.450.000đ
SFM6-18-0.55F-220V 0.55 42 9 20.2 2.880.000đ
SF15-40-3.0-380V 3 60 30 41 8.050.000đ
50WC12-10-1.1 1.5 50 25 15 4.030.000đ
50WC15-25-3 3 50 35 30 8.050.000đ
65WC25-10-1.5 1.5 65 35 15 5.410.000đ
65WC25-35-5.5 5.5 65 60 40 12.080.000đ
80WC45-20-5.5 5.5 80 90 32 12.080.000đ
100WC100-15-7.5 7.5 100 150 33 14.840.000đ
150WC120-10-7.5 7.5 150 210 26 14.840.000đ
150WC200-25-22 22 150 360 44 46.580.000đ

Giá tham khảo, cập nhật 2026, chưa gồm VAT & phụ kiện. Liên hệ hotline 096.222.1587 để báo giá chính xác.

Câu hỏi thường gặp

Cột áp tối đa 14 m có nghĩa máy đưa nước lên được 14 m không?

Không. 14 m là áp khi gần như không có nước chảy. Muốn biết máy làm được gì, đọc cột áp ở đúng lưu lượng cần, ví dụ SS-750 còn 10,5 m ở 12 m³/h, và so với cột áp cần đã cộng cả tổn thất ống.

Thiếu một chút cột áp thì có nên dùng tạm mã nhỏ?

Không nên. Máy sẽ cho lưu lượng thấp hơn mức cần và hố rút chậm. Chọn mã gần nhất trong bảng có cột áp ở lưu lượng cần lớn hơn mức đã tính.

Cần những số nào để được chọn mã?

Lưu lượng cần bơm, chênh cao từ đáy hố tới miệng xả, chiều dài và cỡ ống, số van và cút trên tuyến, loại nước (có rác hay không) và điện 1 pha hay 3 pha.

Kết luận

Cột áp cần là chênh cao cộng tổn thất đường ống ở đúng lưu lượng; mã đúng là mã công suất thấp nhất còn đủ cột áp tại lưu lượng đó. Dòng SS phủ tới 22 m, cao hơn hoặc nước nhiều rác thì sang dòng WC. Các mã trong bài là hàng Perotac sản xuất tại Đài Loan, bảo hành 12 tháng. Gửi lưu lượng, chênh cao và sơ đồ tuyến ống cho Thảo qua số 0962221587 hoặc email bomnuocthai.com@gmail.com để được chọn mã.

Tư vấn qua Zalo Hotline:096.222.1587

Công ty Trung Kiên có sẵn máy bơm tại kho Hà Nội và kho TP.HCM, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

Trung Kiên xuất hóa đơn VAT và cung cấp CO CQ theo lô hàng nhập khẩu.

Máy bơm Đài Loan và Trung Quốc do Trung Kiên bán bảo hành 1 năm, máy bơm Ý bảo hành 2 năm.

Tư vấn chọn máy tại Trung Kiên, gọi 0962.22.1587.