Lưu lượng max 105 m³/h, cột áp max 23 m và bảng lưu lượng – cột áp là thứ quyết định KTZ45.5 có phù hợp công trình của bạn hay không. Động cơ 5.5 Kw chạy nguồn 3 pha / 380V / 50Hz, họng 100mm, nên KTZ45.5 nằm đúng khoảng mà phần lớn hố thu nước thải cần tới. Bài dưới đây bám vào chính các con số đó.
Phần điện của KTZ45.5 cần chuẩn bị gì
KTZ45.5 dùng nguồn 3 pha / 380V / 50Hz cho động cơ 5.5 Kw. Cỡ dây phải chọn theo dòng định mức của cấu hình này cộng thêm dự phòng cho sụt áp trên chiều dài tuyến; dây đủ tải nhưng quá dài vẫn làm KTZ45.5 khởi động khó.
Tủ điện cho KTZ45.5 nên có aptomat, khởi động từ và rơ le nhiệt đặt theo dòng định mức, kèm bảo vệ mất pha nếu nguồn là ba pha.
Một vài điểm kỹ thuật nên biết
Chọn dây cho động cơ bơm
Chọn dây cho KTZ45.5 theo dòng định mức của bản 5.5 Kw rồi cộng dự phòng sụt áp theo chiều dài. Nếu sau khi lắp thấy KTZ45.5 khởi động nặng, kiểm dây trước khi nghĩ tới động cơ.
KTZ45.5 không lên nước: tìm nguyên nhân
Trường hợp KTZ45.5 tự dừng rồi tự chạy lại: khả năng cao là rơ le nhiệt tác động theo nhiệt độ, hoặc bảo vệ mất pha nhấp nháy theo lưới. Kiểm nguồn 3 pha / 380V / 50Hz trong giờ cao điểm thay vì kiểm lúc lưới nhẹ tải.
Nếu chu kỳ dừng – chạy lặp nhanh, cắt điện KTZ45.5 và xử lý xong mới cho chạy tiếp, tránh làm cháy cuộn dây 5.5 Kw.
Cách kiểm KTZ45.5 có đúng cỡ
Cách kiểm nhanh: lấy cột áp cần có của công trình, so với cột áp max 23 m của KTZ45.5. Nếu thấp hơn, đọc lưu lượng ứng với cột áp đó trên bảng lưu lượng – cột áp (không vượt lưu lượng max 105 m³/h); lưu lượng đọc được đủ nhu cầu thì KTZ45.5 là cỡ đúng. Nếu cột áp cần cao hơn cột áp max 23 m, KTZ45.5 sẽ không đủ dù công suất 5.5 Kw còn dư.
Trường hợp nhu cầu nằm sát biên, nên chọn mã lớn hơn một cỡ thay vì chạy KTZ45.5 ở đầu dải.
Chọn giữa KTZ45.5 và mã lân cận
Trong nhóm bơm chìm nước thải Perotac tại kho, KTZ45.5 là bản 5.5 Kw với cột áp 23 m. Các mã lân cận cùng họ:
- KTZ21.5 – 1.5 Kw, cột áp 22 m
- KTZ22.2 – 2.2 Kw, cột áp 26 m
- KTZ32.2 – 2.2 Kw, cột áp 19 m
- KTZ33.7 – 3.7 Kw, cột áp 29 m
Khi nhu cầu của bạn lệch xa khả năng của KTZ45.5 (cột áp max 23 m), hãy nhìn sang các mã trên trước khi đổi sang họ khác.
Lắp KTZ45.5: các bước không được bỏ
Sau khi lắp xong KTZ45.5, chạy thử theo thứ tự: mở van chặn một phần, đóng điện, quan sát dòng từng pha, mở van dần tới điểm làm việc, đo áp tại đầu đẩy rồi đối chiếu với bảng lưu lượng – cột áp (cột áp max 23 m).
Ghi lại dòng và áp của KTZ45.5 ở lần chạy đầu – đây là mốc để phát hiện suy giảm ở các lần kiểm sau.
Vận hành và bảo dưỡng KTZ45.5
Nhật ký vận hành cho KTZ45.5 chỉ cần bốn cột: ngày, dòng ba pha, áp đầu đẩy, ghi chú. Sau vài tháng bạn sẽ thấy xu hướng, và xu hướng mới là thứ báo trước hỏng hóc của KTZ45.5.
Nếu áp đầu đẩy giảm đều mà dòng không đổi, nguyên nhân thường nằm ở cánh mòn chứ không ở động cơ 5.5 Kw.
Vật liệu và cấu tạo KTZ45.5
Tuổi thọ cơ khí của KTZ45.5 phụ thuộc vào việc máy có chạy đúng vùng trên bảng lưu lượng – cột áp (lưu lượng max 105 m³/h, cột áp max 23 m) hay không nhiều hơn là phụ thuộc vật liệu. Chạy sát biên làm lực dọc trục đổi chiều liên tục, ổ bi và phớt của KTZ45.5 mòn trước hạn.
Động cơ 5.5 Kw của KTZ45.5 cũng nóng hơn ở hai đầu dải, nên khi tính điểm làm việc hãy để KTZ45.5 chạy quanh giữa dải.
Thông số KTZ45.5 và ý nghĩa từng dòng
- Model: KTZ45.5
- Công suất: 5.5 Kw
- Lưu lượng max: 105 m³/h
- Cột áp max: 23 m
- Họng xả/hút: 100mm
- Nguồn điện: 3 pha / 380V / 50Hz
- Bảo hành: 12 tháng
Bảy dòng trên là toàn bộ thông số công bố của KTZ45.5. Mọi tính toán đường ống cho KTZ45.5 nên bám vào đúng bảy dòng này, không lấy số của mã khác trong cùng họ.
Đặt hàng KTZ45.5 và tư vấn chọn cỡ
Bạn đang cân giữa KTZ45.5 và một mã lân cận? Gọi 0962.22.1587, nêu cột áp thực tế cần có, kỹ thuật sẽ nói rõ mã nào phủ được điểm đó thay vì để bạn chọn theo công suất 5.5 Kw.
Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày. Báo giá chưa gồm VAT.


