CM50-200/11 được chọn cho trạm bơm đặt cạn chủ yếu vì dải cột áp 53.5 – 29 m. Lưu lượng 36 – 90 m³/h và công suất 11 Kw là hai số đi kèm, còn họng 50 / 65 mm quyết định cách ghép vào tuyến ống có sẵn.
CM50-200/11 đứng ở đâu trong dải
Bản 11 Kw như CM50-200/11 thường được chọn làm máy chính, còn mã nhỏ hơn trong cùng họ làm máy dự phòng. Danh sách các cấu hình có tại kho:
- CM32-160/1.5 – 1.5 Kw, cột áp 23.7 – 15.8 m
- CM32-160/2.2 – 2.2 Kw, cột áp 29.6 – 15 m
- CM32-160/3.0 – 3.0 Kw, cột áp 34.3 – 15 m
- CM32-200/4.0 – 4.0 Kw, cột áp 52 – 28 m
Bảo vệ động cơ 11 Kw của CM50-200/11
CM50-200/11 dùng nguồn 3 pha / 380V / 50Hz cho động cơ 11 Kw. Cỡ dây phải chọn theo dòng định mức của cấu hình này cộng thêm dự phòng cho sụt áp trên chiều dài tuyến; dây đủ tải nhưng quá dài vẫn làm CM50-200/11 khởi động khó.
Tủ điện cho CM50-200/11 nên có aptomat, khởi động từ và rơ le nhiệt đặt theo dòng định mức, kèm bảo vệ mất pha nếu nguồn là ba pha.
Hiểu bảng thông số CM50-200/11 trước khi tính ống
Nhiều người đọc bảng thông số chỉ nhìn số lớn nhất. Với CM50-200/11, lưu lượng đỉnh của dải 36 – 90 m³/h không đạt cùng lúc với cột áp đỉnh; điểm làm việc thật đọc theo bảng lưu lượng – cột áp của đúng model. Ngược lại, cột áp đỉnh của dải 53.5 – 29 m ứng với đầu lưu lượng nhỏ trên bảng lưu lượng – cột áp của CM50-200/11.
Vì vậy khi báo nhu cầu, hãy nói đồng thời cả lưu lượng và cột áp cần có, rồi mới đối chiếu xem CM50-200/11 (11 Kw, họng 50 / 65 mm) có phủ được điểm đó không.
CM50-200/11 thuộc dòng nào của Perotac
CM50-200/11 nằm trong nhóm bơm công nghiệp trục ngang do Perotac sản xuất. Máy có cấu hình 11 Kw, họng 50 / 65 mm, dải 36 – 90 m³/h và 53.5 – 29 m. Xuất xứ công bố: Đài Loan.
Hàng cùng mã CM50-200/11 thường được giữ tồn để phục vụ thay thế nhanh cho các trạm đang chạy.
Một vài điểm kỹ thuật nên biết
NPSH và hiện tượng xâm thực
Xâm thực xảy ra khi áp tại cửa vào cánh tụt xuống dưới áp hơi của nước: bọt hơi hình thành rồi vỡ ngay trong khoang, ăn mòn mặt cánh. Dấu hiệu ở CM50-200/11 là tiếng như sỏi lẫn trong nước kèm áp đầu đẩy dao động quanh dải 53.5 – 29 m.
Phòng xâm thực khi lắp bơm
Giảm nguy cơ xâm thực cho CM50-200/11 bằng cách hạ độ cao hút, dùng ống hút cỡ bằng hoặc lớn hơn 50 / 65 mm, bỏ cút sát họng và giữ lưới chắn sạch. Tăng công suất từ 11 Kw lên cỡ lớn hơn không giải quyết được xâm thực.
Đối chiếu nhu cầu với dải của CM50-200/11
Đừng chọn CM50-200/11 theo công suất 11 Kw. Căn cứ đúng là cặp 36 – 90 m³/h – 53.5 – 29 m của chính CM50-200/11.
Chỉ sau khi cặp số đó khớp mới dùng 11 Kw để tính dây và tủ.
Vận hành và bảo dưỡng CM50-200/11
Chạy khô là kiểu hỏng nhanh nhất với CM50-200/11: mất nước làm phớt cháy trong ít phút. Nếu CM50-200/11 đặt ở trạm bơm đặt cạn, nên có bảo vệ mực nước hoặc bảo vệ dòng thấp đặt trong tủ nguồn 3 pha / 380V / 50Hz.
Sau mỗi lần mất nước, hãy kiểm phớt của CM50-200/11 trước khi cho chạy lại.
CM50-200/11 dùng ở đâu
Các hệ thường dùng cỡ như CM50-200/11:
- Trạm bơm chuyển tiếp cho trạm bơm đặt cạn
- Tuyến ống cỡ 50 / 65 mm cần cột áp trong dải 53.5 – 29 m
- Hệ cần lưu lượng trong dải 36 – 90 m³/h chạy liên tục
- Trạm có sẵn nguồn 3 pha / 380V / 50Hz
Đặt CM50-200/11 tại Trung Kiên
Đặt CM50-200/11 tại Công ty Trung Kiên. Hàng kèm bảo hành 12 tháng theo chính sách hãng. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Đơn hàng số lượng lớn hoặc đơn kèm tủ điện cho nguồn 3 pha / 380V / 50Hz có phương án riêng; báo giá chưa gồm VAT. Gọi 0962.22.1587.


