Nhiều hồ sơ kỹ thuật ghi thiếu họng bơm, tới lúc lắp mới phát hiện lệch đường ống. CS40-250/15 dùng họng 40 / 65 mm, đi cùng động cơ 15 Kw và nguồn 3 pha / 380V / 50Hz. Biết trước ba thông số đó là bớt được một lần sửa đường ống.
CS40-250/15 trong thực tế vận hành
CS40-250/15 được dùng cả cho hệ mới và hệ cải tạo. Ở hệ mới, bạn có thể chọn cỡ ống lớn hơn 40 / 65 mm để đưa điểm làm việc về giữa dải 9 – 42 m³/h – 90 – 76 m. Ở hệ cải tạo, thường phải chấp nhận ống cũ và bù bằng cách chọn mã có biên cột áp cao hơn.
Nguồn 3 pha / 380V / 50Hz là điều kiện cần kiểm đầu tiên ở hệ cải tạo.
Chi tiết cấu tạo CS40-250/15
Tuổi thọ cơ khí của CS40-250/15 phụ thuộc vào việc máy có chạy trong dải 9 – 42 m³/h – 90 – 76 m hay không nhiều hơn là phụ thuộc vật liệu. Chạy sát biên làm lực dọc trục đổi chiều liên tục, ổ bi và phớt của CS40-250/15 mòn trước hạn.
Động cơ 15 Kw của CS40-250/15 cũng nóng hơn ở hai đầu dải, nên khi tính điểm làm việc hãy để CS40-250/15 chạy quanh giữa dải.
Kiến thức nền khi dùng CS40-250/15
Tổn thất áp trên đường ống
Tổn thất ma sát tăng theo bình phương vận tốc dòng. Thu ống nhỏ hơn họng 40 / 65 mm của CS40-250/15 làm vận tốc tăng, tổn thất tăng nhanh, và điểm làm việc dịch lên phía cột áp cao của dải 90 – 76 m kèm lưu lượng tụt.
Tính tổn thất trước khi chọn cỡ
Cách làm gọn: cộng chiều cao đẩy thực, tổn thất ma sát và tổn thất cục bộ, được cột áp tổng; đối chiếu số này vào dải 90 – 76 m của CS40-250/15 rồi đọc lưu lượng tương ứng trong dải 9 – 42 m³/h.
Bệ, ống và van cho CS40-250/15
Bệ đặt CS40-250/15 phải phẳng và đủ khối lượng để dập rung của động cơ 15 Kw. Bệ lệch làm lực dọc trục đổi chiều, ổ bi CS40-250/15 mòn nhanh và sinh tiếng ồn sau vài tháng.
Nếu bắt buộc đặt trên sàn thép, nên thêm đệm giảm chấn và không siết bu lông lệch lực.
CS40-250/15 không lên nước: tìm nguyên nhân
Khi lưu lượng của CS40-250/15 tụt dưới đầu nhỏ của dải 9 – 42 m³/h, hãy kiểm theo thứ tự từ ngoài vào: lưới chắn đường hút, van chặn có mở hết chưa, ống có gấp khúc mới không, rồi mới tới khoang bơm.
Thứ tự này tránh tháo CS40-250/15 khi nguyên nhân thực ra nằm ở đường ống.
CS40-250/15 và các cấu hình gần nhất
Bản 15 Kw như CS40-250/15 thường được chọn làm máy chính, còn mã nhỏ hơn trong cùng họ làm máy dự phòng. Danh sách các cấu hình có tại kho:
- CS32-160/1.5 – 1.5 Kw, cột áp 24.4 – 14.1 m
- CS32-160/2.2 – 2.2 Kw, cột áp 28.5 – 14.8 m
- CS32-160/3.0 – 3.0 Kw, cột áp 36.4 – 22.3 m
- CS32-200/4.0 – 4.0 Kw, cột áp 40 – 27 m
Thông số CS40-250/15 và ý nghĩa từng dòng
Bảng thông số của CS40-250/15 ghi lưu lượng 9 – 42 m³/h và cột áp 90 – 76 m. Hai dải này đi ngược nhau: khi CS40-250/15 đẩy ở đầu lưu lượng lớn thì cột áp rơi về mức thấp của dải, còn khi cột áp lên cao nhất thì lưu lượng tụt xuống đầu nhỏ. Điểm làm việc thực tế của CS40-250/15 là một điểm nằm giữa, do tuyến ống quyết định chứ không do máy.
Công suất 15 Kw và nguồn 3 pha / 380V / 50Hz là cấu hình cố định của CS40-250/15. Họng 40 / 65 mm cho biết cỡ ống đấu vào. Bảo hành 12 tháng.
Đặt CS40-250/15 tại Trung Kiên
Trung Kiên cung cấp CS40-250/15 và các mã cùng họ, kèm phụ kiện đấu nối cỡ 40 / 65 mm. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Với hệ cần dự phòng, có thể đặt hai máy luân phiên cùng dải 9 – 42 m³/h thay vì một máy lớn. Tư vấn và báo giá chưa gồm VAT: 0964.32.9898.

