Cập nhật:
Máy bơm công suất lớn không chọn theo số kW mà theo nhiệm vụ và điểm làm việc. Máy đặt cạn trên bệ, hút từ bể rồi bơm theo đường ống thì xem máy bơm trục ngang; nước thải, nước hố móng cần thoát thì xem bơm chìm đặt trong hố. Mỗi nhánh có mã liền kề để lên hoặc xuống khi số liệu thay đổi.

Mục lục
Ba số cần có trước khi chọn
- Lưu lượng cần, tính bằng m³/h.
- Cột áp cần ở lưu lượng đó: chênh cao cộng tổn thất trên đường ống.
- Loại nước: nước thải hay không, có rác hoặc cặn hay không, máy đặt cạn hay đặt trong hố, và nguồn điện 3 pha có sẵn hay không.
Nhánh bơm đặt cạn: máy bơm trục ngang CM
| Mã | Điện | Công suất | Họng hút / xả | Cột áp ở 72 m³/h | Cột áp ở 90 m³/h | Cột áp tối đa |
|---|---|---|---|---|---|---|
| CM50-160/7.5 | 3 pha 380V | 7,5 kW | DN65 / DN50 | 29 m | 21 m | 40 m |
| CM65-160/15 | 3 pha 380V | 15 kW | DN80 / DN65 | 40 m | 37,8 m | 42 m |
Ở 72 m³/h, CM50-160/7.5 còn 29 m. Cần cao hơn ở lưu lượng này thì lên mã 11 kW gần nhất: CM65-160/11 (33 m ở 72 m³/h) hoặc CM50-200/11 (40 m ở 72 m³/h, dải tới 90 m³/h). Cần khoảng 108–120 m³/h: cột áp 18–20 m là đủ thì xem CM65-125/7.5 (7,5 kW, 20 m ở 108 m³/h, 18 m ở 120 m³/h); cần cao hơn thì CM65-160/11 (28 m ở 108 m³/h, chạy tới 120 m³/h), rồi CM65-160/15 (35 m ở 108 m³/h). Cần trên 120 m³/h: mã kế tiếp là CM80-160/11 (11 kW, họng xả DN80, 24,5 m ở 120 m³/h, 21,1 m ở 144 m³/h, chạy tới 180 m³/h); cần cột áp cao hơn thì lên CM65-160/15 (29,5 m ở 138 m³/h) hoặc CM80-160/15 (15 kW, 27 m ở 144 m³/h, chạy tới 210 m³/h).
Cần tư vấn chọn máy cho đúng việc? Gọi hoặc nhắn Zalo để được hỗ trợ.
Nhánh thoát nước: bơm chìm đặt trong hố
| Mã | Nhóm | Điện | Công suất | Họng xả | Điểm làm việc | Cột áp tối đa |
|---|---|---|---|---|---|---|
| KTZ45.5 | Bơm hố móng | 3 pha 380V | 5,5 kW | 100 mm | 60 m³/h ở 16 m (định mức) | 23 m |
| 100WC100-15-7.5 | Bơm chìm nước thải cắt rác | 3 pha 380V | 7,5 kW | DN100 | 24 m ở 60 m³/h; 17 m ở 90 m³/h | 33 m |
Nước hố móng, nước thoát thông thường: xem KTZ45.5. Nước thải có rác cần cắt: xem 100WC100-15-7.5. Ở cùng 60 m³/h, 100WC100-15-7.5 còn 24 m, cao hơn điểm định mức 16 m của KTZ45.5.
Khi nào lên hoặc xuống một mã
- Cột áp ở lưu lượng cần thấp hơn yêu cầu: lên mã có cột áp cao hơn ở cùng lưu lượng, không bù bằng cách khép van.
- Máy chỉ chạy ở đầu dải lưu lượng: cân nhắc xuống một mã nhỏ hơn.
- Lưu lượng dao động lớn: tách thành hai máy thay vì một máy rất lớn; bình thường hai máy chạy luân phiên, khi nước về nhiều thì chạy cùng lúc.
Câu hỏi thường gặp
Có đạt lưu lượng tối đa ngay ở cột áp tối đa không?
Không. Ví dụ CM65-160/15 có cột áp tối đa 42 m nhưng ở 138 m³/h chỉ còn 29,5 m.
Nước thải trong hố thì xem mã nào?
Nước hố móng, nước thoát thông thường xem KTZ45.5 (nhóm bơm hố móng); nước thải có rác xem 100WC100-15-7.5 (nhóm bơm chìm nước thải cắt rác).
Các mã trong bài dùng điện gì?
Mọi mã nêu trong bài chạy điện 3 pha 380V.
Kết luận
Chọn máy bơm công suất lớn theo nhiệm vụ: máy đặt cạn xem ví dụ CM50-160/7.5; cần cột áp cao hơn thì lên mã 11 kW CM65-160/11 hoặc CM50-200/11, rồi CM65-160/15; cần lưu lượng lớn hơn thì xem CM65-125/7.5 (tới 120 m³/h), CM80-160/11 (tới 180 m³/h), rồi CM80-160/15; thoát nước xem KTZ45.5 hoặc 100WC100-15-7.5 khi nước có rác. Hàng Perotac xuất xứ Đài Loan, bảo hành 1 năm. Cần chọn mã theo số liệu thực tế, gọi 0962221587 hoặc gửi thông tin qua email bomnuocthai.com@gmail.com để được tư vấn.

